Bài tập cuối chương 5
15 câu hỏi
Khi các phân tử có khoảng cách sao cho lực hút và lực đẩy phân tử cân bằng, nếu giảm thể tích của vật thì
A. giữa các phân tử chỉ còn lực hút.
B. giữa các phân tử chỉ còn lực đẩy.
C. giữa các phân tử có lực hút lớn hơn lực đẩy.
D. giữa các phân tử có lực đẩy lớn hơn lực hút.
Chọn đáp án D
Khí nào sau đây không phải là khí lí tưởng ?
A. Khí mà các phân tử được coi là chất điểm.
B. Khí mà các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
C. Khí không tuân theo đúng định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt.
D. Khí mà lực tương tác giữa các phân tử khi không va chạm là không đáng kể.
Chọn đáp án C
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một lượng khí ?
A. Thể tích. B. Khối lượng.
C. Nhiệt độ tuyệt đối. D. Áp suất.
Chọn đáp án B
Công thức nào sau đây không liên quan đến các đẳng quá trình ?
A. p/T = hằng số. B.
C. p/V = hằng số. D. V/T = hằng số
Chọn đáp án C
Đường biểu diễn nào sau đây không phải của đẳng quá trình ?
Chọn đáp án D
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng ?
A. pV/T = hằng số. B. pT/V = hằng số.
C. VT/p = hằng số. D.
Chọn đáp án A
Hình (I) và (II) trong hình V.2 là các đường đẳng tích của cùng một lượng khí. So sánh nào sau đây về thể tích của các trạng thái 1, 2, 3 là đúng ?
A. > và =
B. < và =
C. = và >
D. = và <
Chọn đáp án C
Hình V.3 là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T.). Hãy vẽ đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong.
Hệ toạ độ (p, V) ?
Hệ toạ độ (p, T) ?
Xem hình V.2G
Quá trình (2-3) là đẳng nhiệt
Quá trình (3-1) là đẳng tích
Quá trình (1-2) là đẳng áp
Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 27C và áp suất 40 atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống tới 12C và để một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí còn lại trong bình sẽ bằng bao nhiêu ?
Xét lượng khí còn lại trong bình
Trạng thái 1: = V/2; = 27 + 273 = 300 K; = 40 atm.
Trạng thái 2: = V; = 12 + 273 = 285 K; = ? atm,
Người ta dùng một bơm tay có ống bơm dài 50 cm và đường kính trong 4 cm để bơm không khí vào một túi cao su sao cho túi phồng lên, có thể tích là 6,28 lít và áp suất không khí trong túi là 4 atm. Biết áp suất khí quyển là 1 atm và coi nhiệt độ của không khí được bơm vào túi không đổi.
Mỗi lần bơm, người ta đưa được vào trong túi cao su một lượng không khí có thể tích
áp suất = 1 atm.
Khi được bơm vào túi ở áp suất p = 4 atm, lượng không khí này có thể tích V. Vì nhiệt độ không đổi nên:
pV = ⇒ V = 0,157.
Số lần bơm: n = (6,28.)/(0,157.) = 40
Một bơm xe đạp hình trụ có đường kính trong là 3 cm. Người ta dùng ngón tay bịt kín đầu vòi bơm và ấn pit-tông từ từ để nén không khí trong bơm sao cho nhiệt độ không thay đổi. Tính lực tác dụng lên pit-tông khi thể tích của không khí trong bơm giảm đi 4 lần. Lấy áp suất khí quyển là = Pa.
Trạng thái đầu: = ; = V;
Trong đó là áp suất khí quyển.
Trạng thái cuối: = + p = + F/S ; = V/4 ; =
Trong đó p là áp suất gây ra bởi lực F của tay; S là diện tích của pit-tông:
S = /4
Dùng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, dễ dàng tính được:
F = 3./4 ≈ 212(N)
Trong một bình kín dung tích 20 lít có chứa 4,4 kg khí cacbonic ở nhiệt độ 27C. Tính áp suất của khí trong bình. Biết thể tích của một mol khí ở điều kiện chuẩn là = 22,4 lít.
Gọi n là số mol khí cacbonic chứa trong bình: n = m/, trong đó M là khối lượng khí cacbonic có trong bình, là khối lượng mol của khí cacbonic.
Ta có n = 100 mol
Nếu gọi là thể tích của lượng khí cacbonic ở điều kiện chuẩn ( = 1,013. Pa; = 273 K) thì = n
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng cho lượng khí cacbonic:
Một chất khí chuyển từ trạng thái I sang trạng thái II (H.V.5). Khi đó các thông số trạng thái của chất khí đã thay đổi như thế nào, nếu khối lượng khí không đổi ?
Trên hình V.1G ta thấy, khi chất khí chuyển từ trạng thái I sang trạng thái II, thì nhiệt độ T và áp suất p đều tăng
Vẽ các đường đẳng tích (qua I) và (qua II). Với các nhiệt độ thì các thể tích này ứng với các áp suất và . Như vậy, ứng với nhiệt độ , ta có:
=
Từ đồ thị ta thấy > , do đó suy ra <
Tóm lại ta có: < ; < ; <
Người ta nối hai pit-tông của hai xilanh giống nhau bằng một thanh cứng sao cho thể tích dưới hai pit-tông bằng nhau. Dưới hai pit-tông có hai lượng khí như nhau ở nhiệt độ , áp suất . Áp suất khí trong hai xilanh sẽ thay đổi như thế nào, nếu đun nóng một xilanh lên tới nhiệt độ đổng thời làm lạnh xilanh kia xuống nhiệt độ ? Khi đó, sự thay đổi thể tích tương đối của khí trong mỗi xilanh sẽ bằng bao nhiêu ? Bỏ qua trọng lượng của pit-tông và thanh nối ; coi ma sát không đáng kể ; áp suất của khí quyển là
- Khí trong xi lanh bên trái
+ Trạng thái 1: Trước khi đun nóng: ; ; .
+ Trạng thái 2: Sau khi đun nóng: ; ; .
Vì khối lượng khí không đổi nên:
/ = pV/T (1)
- Khí trong xi lanh bên phải
+ Trạng thái 1( trước khi làm nguội): ; ;
+ Trạng thái 2(sau khi làm nguội): ; ;
Khối lượng khí không đổi nên:
/ = / (2)
Vì pit-tông cân bằng nên:
Ở trạng thái 1: 2 = 2
Ở trạng thái 2: 2 = + (3)
Sự thay đổi thể tích tương đối của khí trong xi lanh:
x = ( - )/ (4)
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra :
Một khí cầu có thể tích V = 336 và khối lượng vỏ m = 84 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Không khí nóng phải có nhiệt độ bằng bao nhiêu để khí cầu bắt đầu bay lên ? Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 27C và áp suất 1 atm ; khối lượng mol của không khí ở điều kiện chuẩn là 29. kg/mol.
Gọi và là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ = 27 + 273 = 300 K và nhiệt độ là nhiệt độ khi khí cầu bắt đầu bay lên.
Khi khí cầu bay lên:
gV = mg + gV
= – m/V (1)
Ở điều kiện chuẩn, khối lượng riêng của không khí là:
= 29g/22,4l = 1,295g/ = 1,295kg/
Vì thể tích của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi nên khối lượng riêng của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi.
Ta có: = / (2)
Từ (1) và (2) suy ra: = 1,178 kg/
Do đó = 0,928 kg/
= 108C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















