Bài tập cuối chương 6
Đề thi

Bài tập cuối chương 6

A
Admin
ToánLớp 618 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Đọc tên điểm, đường thẳng, đoạn thẳng trong Hình 40.

Media VietJack
Xem đáp án

- Các điểm là E, K, F.

- Các đường thẳng là pq, EK, EF, KF.

- Các đoạn thẳng là EK, EF, KF.

2. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát Hình 41, hãy nêu:

a) Năm cặp đường thẳng cắt nhau.

Media VietJack

Xem đáp án

a) Năm cặp đường thẳng cắt nhau là AB và BI, AC và CK, AE và BI, AB và AI, AD và AI.

3. Tự luận
• 1 điểm

b) Cặp đường thẳng song song.

Xem đáp án

b) Cặp đường thẳng song song là BI và CK.

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm M thuộc đường thẳng xy. Lấy hai điểm A, N thuộc tia Mx sao cho A nằm giữa hai điểm M, N.

a) Có tất cả bao nhiêu tia?

Xem đáp án

Media VietJack

a) Có 6 tia, đó là các tia Ax, Ay, Mx, My, Nx, Ny (các tia trùng nhau tính là một tia, chằng hạn tia AM và tia Ay là hai tia trùng nhau).

5. Tự luận
• 1 điểm

b) Có bao nhiêu cặp tia đối nhau, kể tên các cặp tia đối nhau đó?

Xem đáp án

b) Có 3 cặp tia đối nhau, đó là các cặp tia Ax và Ay; Mx và My; Nx và Ny.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho 10 điểm, trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Cứ qua 2 điểm ta vẽ một đường thẳng. Có tất cả bao nhiêu đường thẳng?

Xem đáp án

Qua n điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng có n(n−1)2 đường thẳng.

Suy ra qua 10 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng có tất cả 10.92=45 đường thẳng.

Vậy có tất cả 45 đường thẳng.

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho n đường thẳng, trong đó bất kì 2 đường thẳng nào cũng cắt nhau và không có 3 đường thẳng nào cùng đi qua một điểm. Biết rằng tổng số giao điểm của n đường thẳng đó cắt nhau tạo ra bằng 465. Tìm n.

Xem đáp án

Cứ hai đường thẳng cắt nhau thì tạo thành 1 giao điểm.

Mỗi đường thẳng cắt (n – 1) đường thẳng còn lại thì tạo (n – 1) giao điểm.

Do đó n đường thẳng như vậy cắt nhau sẽ có n(n – 1) giao điểm.

Nhưng do mỗi giao điểm được tính hai lần nên số giao điểm thực tế mà n đường thẳng đó cắt nhau tạo ra là n(n−1)2 giao điểm.

Mà theo đề bài tổng số giao điểm của n đường thẳng đó cắt nhau tạo ra bằng 465 nên n(n−1)2=465.

Hay n(n – 1) = 930 = 31 . 30

Suy ra n = 31.

Vậy n = 31.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng AB, điểm O thuộc tia đối của tia AB. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của OA, OB. Chứng tỏ rằng:

a) OA < OB.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Vì điểm O thuộc tia đối của tia AB nên điểm A nằm giữa O và B.

Suy ra OA + AB = OB.

Do đó OA < OB

Vậy OA < OB.

9. Tự luận
• 1 điểm

b) Độ dài đoạn thẳng MN không phụ thuộc vào vị trí của điểm O.

Xem đáp án

b) Vì M là trung điểm của OA nên OM=OA2.

Vì N là trung điểm của OB nên ON=OB2.

Mà OA < OB (theo câu a) Suy ra  OA2<OB2

Hay OM < ON.

Mà M, N đều nằm trên tia OB nên M nằm giữa O và N.

Do đó OM + MN = ON.

Suy ra MN = ON – OM

Hay MN=OB2−OA2=OB−OA2=AB2.

Vậy độ dài đoạn thẳng MN không phụ thuộc vào ví trí điểm O.

10. Tự luận
• 1 điểm

Đo các góc xOz, xOy, tOy, xOx’ ở Hình 42. Xác định góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt trong các góc đó.

Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho tia Ax. Có thể vẽ được bao nhiêu tia Ay sao cho góc xAy bằng 50°?

Xem đáp án

Có thể vẽ được 2 tia Ay và Ay’ sao cho xAy^=xAy'^=50°như hình vẽ dưới đây:

Media VietJack
12. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đoạn thẳng AB.

a) Vẽ một góc có số đo 55° với đỉnh là A và có một cạnh là tia AB.

Xem đáp án

a) Góc xAB có số đo 55° (hình vẽ).

Media VietJack
13. Tự luận
• 1 điểm

b) Vẽ một góc có số đo 35° với đỉnh là B và có một cạnh là tia BA.

Xem đáp án

b) Góc ABy có số đo 35° (hình vẽ).

Media VietJack
14. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát Hình 43, đọc tên các điểm:

a) Nằm trong góc uAv;

Media VietJack

Xem đáp án

a) Các điểm nằm trong góc uAv là M, I, K.

15. Tự luận
• 1 điểm

b) Nằm ngoài góc uAv.

Xem đáp án

b) Các điểm nằm ngoài góc uAv là P, N.

16. Tự luận
• 1 điểm

Đọc tên các góc ở Hình 44 và viết các góc theo thứ tự tăng dần.

Media VietJack
Xem đáp án

Gọi tên các góc ở Hình 44 là: uDz^,  xOy^,  tEt'^,  BAC^.

Ta thấy:

• uDz^>90°;

• tEt'^=90°;

• BAC^<60°<xOy^<90°

Do đó BAC^<xOy^<tEt'^<uDz^.

Các góc sắp xếp theo thứ tự tăng dần là  BAC^,  xOy^,  tEt'^,  uDz^.

17. Tự luận
• 1 điểm

Quả bóng đá chúng ta thường nhìn thấy ngày nay được ghép từ 32 mảnh da hình lục giác đều màu trắng và hình ngũ giác đều màu đen do kiến trúc sư Ri-chát Bấc-min-sơ Phu-lờ (Richard Buckminser Fuller) thiết kế vào thập niên 1960. Quả bóng được sử dụng lần đầu tiên tại vòng chung kết World Cup năm 1970 tại Mê-xi-cô (Mexico). Người ta sử dụng xen kẽ màu trắng, đen để người xem dễ dàng nhìn thấy bóng hơn. Điều quan trọng, việc sử dụng các mảnh ghép hình lục giác và ngũ giác sẽ làm chi quả bóng đi với quỹ đạo chính xác hơn.

Media VietJack

Dùng thước đo góc để do các góc tại đỉnh của mảnh bóng hình lục giác đều màu trắng ở Hình 45 và mảnh bóng hình ngũ giác đều màu đen ở Hình 46.

Media VietJack
Xem đáp án

Dùng thước đo góc ta xác định được:

+ Các góc tại đỉnh của mảnh bóng hình lục giác màu trắng đều bằng 120°;

+ Các góc tại đỉnh của mảnh bóng hình ngũ giác màu đen đều bằng 108°.