Bài tập cuối chương 4
Đề thi

Bài tập cuối chương 4

A
Admin
ToánLớp 619 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Một nhóm học sinh có 7 người. Bạn Linh nhóm trưởng thống kê số giờ tham gia hoạt động tập thể trong một tháng của các thành viên như bảng sau:

 Media VietJack

a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

Xem đáp án

Quan sát bảng ta thấy số giờ tham gia hoạt động tập thể của 7 học sinh là:

- Nguyễn Văn An: 24 giờ;

- Trần Hữu Bắc: 22 giờ;

- Trần Quang Chính: 18 giờ;

- Lương Minh Đức: 16 giờ;

- Đỗ Văn Hà: 22 giờ;

- Lê Hồng Hạnh: 21 giờ;

- Nguyễn Thùy Linh: 30 giờ.

a) Đối tượng thống kê là 7 học sinh của nhóm, tiêu chí thống kê là số giờ tham gia hoạt động tập thể trong một tháng của các thành viên trong nhóm.

2. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính số giờ chênh lệch giữa các thành viên có số giờ tham gia hoạt động tập thể nhiều nhất và ít nhất.

Xem đáp án

b) Ta có 16 < 18 < 21 < 22 < 24 < 30.

Nên số giờ tham gia hoạt động của thành viên nhiều nhất là 30 giờ (Nguyễn Thùy Linh) và ít nhất là 16 giờ (Lương Minh Đức).

Số giờ chênh lệch giữa các thành viên có số giờ tham gia hoạt động tập thể nhiều nhất và ít nhất là:

30 – 16 = 14 (giờ)

Vậy số giờ chênh lệch giữa các thành viên có số giờ tham gia hoạt động tập thể nhiều nhất và ít nhất là 14 giờ.

3. Tự luận
• 1 điểm

c) Tính số giờ tham gia hoạt động tập thể trung bình của mỗi thành viên trong nhóm.

Xem đáp án

c) Tổng số giờ tham gia hoạt động tập thể của các thành viên trong nhóm là:

24 + 22 + 19 + 16 + 22 + 21 + 30 = 154 (giờ).

Số giờ tham gia hoạt động tập thể trung bình của mỗi thành viên trong nhóm là:

154 : 3 = 22 (giờ).

Vậy số giờ tham gia hoạt động tập thể trung bình của mỗi thành viên trong nhóm là 22 giờ.

4. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ ở Hình 12 biểu diễn kết quả bài kiểm tra môn Toán (thang điểm 10) của học sinh lớp 6A.

Media VietJack

a) Lập bảng số liệu theo mẫu sau:

Điểm

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

a) Quan sát biểu đồ ở Hình 12, ta thấy có 2 học sinh đạt điểm 5; 4 học sinh đạt điểm 6; 9 học sinh đạt điểm 7; 12 học sinh đạt điểm 8; 7 học sinh đạt điểm 9; 6 học sinh đạt điểm 10.

Vậy ta điền số liệu vào bảng như sau:

Điểm

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

2

4

9

12

7

6

5. Tự luận
• 1 điểm

b) Tỉ lệ phần trăm của số học sinh đạt trên 7 điểm so với số học sinh cả lớp 6A là bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Tổng số học sinh đạt trên 7 điểm là:

12 + 7 + 6 = 25 (học sinh).

Tổng số học sinh cả lớp 6A là:

2 + 4 + 9 + 12 + 7 + 6 = 40 (học sinh).

Tỉ lệ phần trăm của số học sinh đạt trên 7 điểm so với số học sinh cả lớp 6A là:

25  .  100%40=62,5%.

Vậy tỉ lệ phần trăm của số học sinh đạt trên 7 điểm so với số học sinh cả lớp 6A là 62,5%.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Việt Nam trong các năm từ 2016 đến 2019 (sơ bộ năm 2019) được thống kê như sau:

Media VietJack

a) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Việt Nam trung bình trong bốn năm (từ năm 2016 đến năm 2019) là bao nhiêu nghìn tỉ đồng?

Xem đáp án

a) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Việt Nam trong bốn năm (từ năm 2016 đến năm 2019) là:

3 546 + 3 957 + 4 394 + 4 931 = 16 828 (nghìn tỉ đồng).

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Việt Nam trung bình trong bốn năm (từ năm 2016 đến năm 2019) là:

16 828 : 4 = 4 207 (nghìn tỉ đồng).

Vậy tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Việt Nam trung bình trong bốn năm (từ năm 2016 đến năm 2019) là 4 207 nghìn tỉ đồng.

7. Tự luận
• 1 điểm

b) So với năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 tăng bao nhiêu nghìn tỉ đồng? Em hãy nêu một số nguyên nhân dẫn đến tăng trưởng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của năm 2019.

Xem đáp án

b) ∙ So với năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 tăng:

4 931 – 3 546 = 1 385 (nghìn tỉ đồng).

Do đó so với năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 tăng 1 385 nghìn tỉ đồng.

∙ Nguyên nhân dẫn đến tăng trưởng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của năm 2019:

Thị trường bán lẻ thay đổi dần từ kênh bán hàng truyền thống và hiện đại sang kênh bán hàng trực tuyến, các doanh nghiệp linh hoạt thích ứng với sự thay đổi về hành vi mua sắm và thị hiếu của người tiêu dùng, trong đó hình thức mua sắm trực tuyến ngày càng được ưa chuộng.

8. Tự luận
• 1 điểm

Để hoàn thành công trình đúng kì hạn, hai đội công nhân đã tổ chức làm ngoài giờ trong ba tuần. Biểu đồ ở Hình 13 biểu diễn số giờ làm thêm của hai đội trong ba tuần đó.

Media VietJack

a) Lập bảng số liệu theo mẫu sau:

 

Tuần

Số giờ làm thêm

Đội 1

Đội 2

1

 

 

2

 

 

3

 

 

Xem đáp án

a) Quan sát biểu đồ ở Hình 13, ta thấy:

- Số giờ làm thêm của đội 1 trong tuần 1, tuần 2, tuần 3 lần lượt là 9 giờ, 14 giờ, 10 giờ.

- Số giờ làm thêm của đội 2 trong tuần 1, tuần 2, tuần 3 lần lượt là 8 giờ, 11 giờ, 16 giờ.

Vậy ta có bảng sau:

 

Tuần

Số giờ làm thêm

Đội 1

Đội 2

1

9

8

2

14

11

3

10

16

9. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính tổng số tiền mỗi đội thu được trong ba tuần, biết tiền công mỗi giờ làm ngoài giờ là 150 000 đồng.

Xem đáp án

b) Tổng số giờ đội 1 làm được trong ba tuần là:

9 + 14 + 10 = 33 (giờ).

Số tiền đội 1 thu được trong ba tuần là:

33 . 150 000 = 4 950 000 (đồng).

Tổng số giờ đội 2 làm được trong ba tuần là:

8 + 11 + 16 = 35 (giờ).

Số tiền đội 2 thu được trong ba tuần là:

35 . 150 000 = 5 250 000 (đồng).

Vậy tổng số tiền thu được trong ba tuần của đội 1 là 4 950 000 đồng và đội 2 là 5 250 000 đồng.

10. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ ở Hình 14 cho biết cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2019.

Thị trường xuất khẩu ngành dệt may 6 tháng đầu năm 2019

Media VietJack

a) Tính kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may sang Nhật Bản và các thị trường khác, biết tổng kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2019 sang Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU và các thị trường khác là 15 090 triệu USD.

Xem đáp án

a) Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may sang Nhật Bản là:

12% . 15 090 = 12100  .  15  090 = 1810,8 (triệu USD).

Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may sang các thị trường khác là:

28% . 15 090 = 28100  .  15  090 = 4225,2 (triệu USD).

Vậy kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may sang Nhật Bản là 1810,8 triệu USD và các thị trường khác là 4225,2 triệu USD.

11. Tự luận
• 1 điểm

b) Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may sang thị trường EU kém kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ là bao nhiêu triệu USD?

Xem đáp án

b) Tỉ số phần trăm xuất khẩu ngành dệt may sang thị trường EU kém kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ là:

47% − 13% = 34%.

Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may sang thị trường EU kém kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ là:

34% . 15 090 = 5130,6 (triệu USD).

Vậy kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may sang thị trường EU kém kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ là 5130,6 triệu USD.

12. Tự luận
• 1 điểm

Tung một đồng xu 25 lần liên tiếp. Hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

Lần tung

Kết quả tung

Số lần xuất hiện mặt N

Số lần xuất hiện mặt S

1

...

 

...

 

...

...

...

Tính xác suất thực nghiệm:

a) Xuất hiện mặt N;

Xem đáp án

Tung một đồng xu 25 lần liên tiếp thu được kết quả mặt N hoặc mặt S rồi điền vào bảng thống kê.

Giả sử, sau 25 lần tung ta thu được kết quả như sau:

Lần tung

Kết quả tung

Số lần xuất hiện mặt N

Số lần xuất hiện mặt S

1

N

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

2

S

3

N

4

N

5

S

6

S

7

N

8

S

9

N

10

N

11

S

12

S

13

N

14

N

15

S

16

S

17

N

18

N

19

N

20

S

21

S

22

S

23

N

24

S

25

S

a) Khi tung đồng xu 25 lần thì có 12 lần xuất hiện mặt N.

Do đó xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: 1215.

13. Tự luận
• 1 điểm

b) Xuất hiện mặt S.

Xem đáp án

b) Khi tung đồng xu 25 lần thì có 15 lần xuất hiện mặt S.

Do đó xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là: 1325.

14. Tự luận
• 1 điểm

a) Nếu gieo một xúc xắc 21 lần liên tiếp, có 5 lần xuất hiện mặt 5 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Có 5 lần xuất hiện mặt 5 chấm khi gieo một xúc xắc 21 lần liên tiếp.

Do đó xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là 521.

15. Tự luận
• 1 điểm

b) Nếu gieo một xúc xắc 17 lần liên tiếp, có 4 lần xuất hiện mặt 1 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Có 4 lần xuất hiện mặt 1 chấm khi gieo một xúc xắc 17 lần liên tiếp.

Do đó xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là 417.