Bài tập cuối chương 3
Đề thi

Bài tập cuối chương 3

A
Admin
ToánLớp 617 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hoàn thành bảng sau: (ảnh 1)
Xem đáp án
Hoàn thành bảng sau: (ảnh 2)
2. Tự luận
• 1 điểm

Hãy quan sát xung quanh và chỉ ra những hình:

a) Có trục đối xứng: ....................................................................................................;

Xem đáp án

a) Có trục đối xứng: bức ảnh chụp ngôi đền, mặt cắt xe ô tô, ...

3. Tự luận
• 1 điểm

b) Có tâm đối xứng: ....................................................................................................;

Xem đáp án

b) Có tâm đối xứng: biển báo cấm đi ngược chiều, mặt bàn hình chữ nhật, ...

4. Tự luận
• 1 điểm

c) Vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng:............................................................

Xem đáp án

c) Vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng: hình bông tuyết, đĩa CD, ...

5. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tìm và kể ra một số ứng dụng của tính đối xứng trong thực tiễn mà em biết.

Xem đáp án

‒ Máy bay có tính đối xứng để thăng bằng:

Hãy tìm và kể ra một số ứng dụng của tính đối xứng trong thực tiễn mà em biết. (ảnh 1)

‒ Họa tiết trang trí có tính đối xứng để đảm bảo tính thẩm mĩ:

Hãy tìm và kể ra một số ứng dụng của tính đối xứng trong thực tiễn mà em biết. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

a) Một hình thoi có cạnh 4 cm thì chu vi của nó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Một hình thoi có cạnh a thì chu vi của nó bằng 4a, nên hình thoi có cạnh 4 cm thì chu vi của nó bằng 16 cm.

7. Tự luận
• 1 điểm

b) Một hình vuông có chu vi là 40 cm thì cạnh của nó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Một hình vuông có cạnh a thì chu vi của nó bằng 4a. Gọi cạnh của hình vuông bằng x, biết hình vuông có chu vi là 40 cm thì 40 = 4 . x, suy ra x = 10 (cm).

8. Tự luận
• 1 điểm

c) Một hình chữ nhật có chu vi là 30 cm và chiều rộng là 7 cm thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

c) Một hình chữ nhật có hai cạnh là a và b thì chu vi của nó bằng 2(a + b). Hình chữ nhật có chu vi 30 cm và chiều rộng là 7 cm và một cạnh là x thì 2(7 + x)  = 30, suy ra x = 8 (cm).

9. Tự luận
• 1 điểm
d) Một hình chữ nhật có chu vi 36 cm và chiều dài gấp đôi chiều rộng thì mỗi cạnh của nó bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

d) Nếu một chiều rộng của hình chữ nhật là x thì chiều dài là 2x.Khi đó, chu vi của nó bằng 2(x + 2x), nên 36 = 2(x + 2x), suy ra x = 6. Vậy chiều dài bằng 12 cm; chiều rộng bằng 6 cm.

10. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát Hình 34, Hình 35 và tính diện tích của mỗi hình đó.

Quan sát Hình 34, Hình 35 và tính diện tích của mỗi hình đó. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Tính diện tích Hình 34:

Có 1 hình thoi với cạnh 13 cm, với hai đường chéo là 10 cm và 24 cm. Từ đó, suy ra diện tích của hình thoi này bằng  10.242=120 (cm2).

Có 1 hình chữ nhật với cạnh 3 cm và 12 cm, nên nó có diện tích bằng 3 . 13 = 39 (cm2).

Có 1 hình vuông với cạnh 13 cm, nên nó có diện tích bằng13 . 13 = 169 (cm2).

Có 1 hình thang với hai đáy là 13 cm và 15 cm, có đường cao là11 cm nên nó có diện tích bằng (13+15).112=154 (cm2).

Suy ra diện tích của hình cần tính bằng120 + 39  + 169 + 154= 482 (cm2).

b) Tính diện tích Hình 35:

Có 1 hình chữ nhật với cạnh 20 cm và 45 cm, nên nó có diện tích bằng20 . 45 = 900 (cm2).

Có 1 hình bình hành với cạnh đáy 45 cm và đường cao tương ứng với cạnh đó là 15 cm, nên nó có diện tích bằng45 . 15 = 675 (cm2).

Có 1 tam giác với đáy là 45 cm và đường cao tương ứng với đáy là 18 cm, nên nó có diện tích bằng 45.182=405 (cm2).

Suy ra diện tích của hình cần tính bằng

900 + 675 + 405 = 1 980 (cm2).

11. Tự luận
• 1 điểm

Trên mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 28 m và chiều rộng là 24 m, người ta định xây dựng một vườn hoa hình chữ nhật và bớt ra một phần đường đi rộng 1 m như ở Hình 36.

Trên mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 28 m và chiều rộng là 24 m, (ảnh 1)

a) Tính diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

a) Mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 28 m và chiều rộng là 24 m, nên diện tích của nó bằng28 . 24 = 672 (cm2).

12. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính diện tích vườn hoa.

Xem đáp án

b) Vườn hoa có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 26 m và chiều rộng là22 m, nên diện tích của nó bằng26 . 22 = 572 (cm2).

13. Tự luận
• 1 điểm

c) Người ta định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông có cạnh là 50 cm để lát đường đi. Cần dùng bao nhiêu viên gạch như thế? Biết rằng diện tích các mối nối và sự hao hụt là không đáng kể.

Xem đáp án

c) Diện tích toàn bộ con đường là:

S=672 – 572 = 100(cm2).

Mỗi viên gạch chống trượt có dạng hình vuông, với cạnh là 50 cm (hay 0,5 m)có diện tích là:

S' =0,5 . 0,5 = 0,25(cm2).

Từ đó, cần SS'=1000,25=400 viên gạch chống trượt để lát kín đường đi trong vườn đó.

14. Tự luận
• 1 điểm

d) Người ta làm hàng rào xung quanh vườn hoa. Tínhchiều dài hàng rào đó.

Xem đáp án

d) Chu vi vườn hoa là: (26 + 22) . 2 = 96 (m).

Vậy chiều dài hàng rào bằng 96 m.

15. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Thảo muốn cắt miếng bìa có diện tích là 28 cm2 như Hình 37. Biết chu vi hình vuông ABCD là 16 cm. Tính giúp bạn Thảo độ dài cạnh EG.

Bạn Thảo muốn cắt miếng bìa có diện tích là 28 cm2 như Hình 37. Biết chu vi hình vuông (ảnh 1)
Xem đáp án

Miếng bìa đó gồm 1 hình vuông và 4 hình thang cân.

Chu vi của hình vuông ABCD là16 cm nên độ dài cạnh hình vuông bằng16 : 4 = 4 (cm).

Diện tích hình vuông ABCD là:4 . 4 = 16 (cm2).

4 hình thang cân giống nhau nên diện tích của mỗi hình thang cân là:

(28 – 16) : 4 = 3(cm2).

Sử dụng công thức tính diện tích hình thang cân, suy ra cạnh EG có độ dài bằng (3 . 2) : 1 – 4 = 2 cm.

16. Tự luận
• 1 điểm

Hãy vẽ hình theo số đo hoặc yếu tố đã cho:

Hãy vẽ hình theo số đo hoặc yếu tố đã cho: (ảnh 1)
Xem đáp án

+) Hình bình hành có 2 cạnh GH và HI

‒ Bước 1: Lấy I làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính GH. Lấy G làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính HI.

Hãy vẽ hình theo số đo hoặc yếu tố đã cho: (ảnh 2)

‒ Bước 2: Gọi K là giao điểm của hai phần đường tròn này. Dùng thước vẽ các đoạn thẳng KI và KG ta được hình bình hành GHIK.

Hãy vẽ hình theo số đo hoặc yếu tố đã cho: (ảnh 3)

+) Hình thoi có cạnh JK và đường chéo JL.

‒ Bước 1: Lấy J làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính JK. Lấy L làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính LK.

Hãy vẽ hình theo số đo hoặc yếu tố đã cho: (ảnh 4)

‒ Bước 2: Gọi Q là giao điểm của hai phần đường tròn này. Dùng thước vẽ các đoạn thẳng KL, QJ và QL ta được hình thoi KJQL.

Hãy vẽ hình theo số đo hoặc yếu tố đã cho: (ảnh 5)

+) Hình thang cân có đáy lớn MO và cạnh bên MN

‒ Bước 1: Lấy O làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính MN. Lấy M

làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính NO. Gọi P là giao điểm của hai phần đường tròn này.

Hãy vẽ hình theo số đo hoặc yếu tố đã cho: (ảnh 6)

‒ Bước 2: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng PO và PN ta được hình thang cân MNPO.

Hãy vẽ hình theo số đo hoặc yếu tố đã cho: (ảnh 7)