Bài tập cuối chương 2
20 câu hỏi
Sử dụng số nguyên âm để thể hiện các tình huống sau:
a) Nợ 150 nghìn đồng: ...........................................
a) Nợ 150 nghìn đồng: – 150 000 đồng.
b) 600 m dưới mực nước biển: ...............................
b) 600 m dưới mực nước biển: – 600 m.
c) 12 độ dưới 0 °C: ..................................................
c) 12 độ dưới 0 °C:– 12 °C.

Trong Hình 2, ta có:
a) Khoảng cách giữa rặng san hô và người thợ lặn là: ........................................................
a) Khoảng cách giữa rặng san hô và người thợ lặn là: 1 m.
b) Khoảng cách giữa người thợ lặn và mặt nước là: ...........................................................
b) Khoảng cách giữa người thợ lặn và mặt nước là: 2 m.
c) Khoảng cách giữa mặt nước và con chim là: ..................................................................
c) Khoảng cách giữa mặt nước và con chim là: 3 m.
d) Khoảng cách giữa rặng san hô và con chim là: ...............................................................
d) Khoảng cách giữa rặng san hô và con chim là: 6 m.
Trên trục số sau:

a) Điểm N biểu diễn số …........ ; điểm B biểu diễn số ...............; điểm C biểu diễn số ............
a) Điểm N biểu diễn số – 3; điểm B biểu diễn số – 5; điểm C biểu diễn số 3.
b) Điểm biểu diễn số – 7 là điểm .......
b) Điểm biểu diễn số – 7 là điểm L.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Giải thích.
a) Kết quả của phép trừ số nguyên dương cho số nguyên dương là số nguyên dương.
a) Phát biểu a) sai vì kết quả của phép trừ số nguyên dương cho số nguyên dương có thể là số nguyên dương, số nguyên âm hoặc bằng 0.
b) Kết quả của phép trừ số nguyên dương cho số nguyên âm là số nguyên dương.
b) Phát biểu b) đúng vì khi trừ số nguyên dương cho số nguyên âm thì ta có phép cộng số nguyên dương với số nguyên dương nên kết quả là số nguyên dương.
c) Kết quả của phép nhân số nguyên dương với số nguyên âm là số nguyên âm.
c) Phát biểu c) đúng vì khi nhân hai số nguyên khác dấu ta luôn đặt dấu “–” trước kết quả.
Tính:
a) (–15). 4–240:6+36:(– 2).3= ..................................
= ...................................
= ...................................a) (–15). 4–240:6+36:(–2).3= (– 60) – 40 + (– 18) . 3
= (– 60) + (– 40) + (– 54)
= – 154.
b) (–25) + [(–69): 3+53)]. (–2)–8=..................................
=...................................
=...................................
=...................................
=...................................
b) (–25) + [(–69): 3+53]. (–2)–8= (– 32) + [(– 23) +53]. (–2)–8
= (– 32) + 30. (–2)–8
= (– 32) + (– 60) + (–8)
= (– 92) + (– 8)
= – 100.
Tìm số nguyên x, biết:
a) 4 . x + 15 = – 5;a) 4 . x + 15 = – 5
4 . x = – 5 – 15
4 . x = – 20
x = (– 20) : 4
x = – 5b) (– 270) : x – 20 = 70.
b) (– 270) : x – 20 = 70
(– 270) : x = 70 + 20
(– 270) : x = 90
x = (– 270) : 90
x = – 3
Công ty An Bình có lợi nhuận ở mỗi tháng trong 4 tháng đầu năm là – 70 triệu đồng. Trong 8 tháng tiếp theo, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 60 triệu đồng. Sau 12 tháng kinh doanh, lợi nhuận của công An Bình là bao nhiêu tiền?
Lợi nhuận sau 12 tháng kinh doanh của công ty An Bình là:
(– 70) . 4 + 60 . 8 = (– 280) + 480 = 200 (triệu đồng).
Người ta sử dụng biểu thức T = (I – E) : 12 để biểu diễn số tiền tiết kiệm trung bình mỗi tháng của một người, trong đó I là tổng thu nhập và E là tổng chi phí trong một năm của người đó. Bác Dũng có số tiền tiết kiệm trung bình mỗi tháng là 3 triệu đồng và tổng chi phí cả năm là 84 triệu đồng. Tính tổng thu nhập cả năm của bác Dũng.
Tổng thu nhập cả năm của bác Dũng là:
3 . 12 + 84 = 36 + 84 = 120 (triệu đồng).
Bác Nam dự định dùng số tiền tiết kiệm trong một năm để mua xe máy trị giá 48 triệu đồng, biết tổng chi phí khác cả năm của bác là 84 triệu đồng. Theo em, bác Nam cần có thu nhập trung bình trong mỗi tháng ít nhất là bao nhiêu để có thể mua được xe máy trên?
Để có thể mua được xe máy trên, thu nhập trung bình trong mỗi tháng của bác Bam ít nhất là:
(48 + 84) : 12 = 11 (triệu đồng).
Một công ty ở mỗi tháng trong Quý I lỗ 40 triệu đồng, ở mỗi tháng trong Quý II lỗ 10 triệu đồng, ở mỗi tháng trong Quý III lãi 20 triệu đồng, ở mỗi tháng trong Quý IV lãi 50 triệu đồng. Tính lợi nhuận của công ty đó trong cả năm.
Lợi nhuận của công ty đó trong cả năm là:
(– 40) . 3 + (– 10) . 3 + 20 . 3 + 50 . 3 = (– 120) + (– 30) + 60 + 150 = 60 (triệu đồng).








