Bài tập cacbonhidrat có giải chi tiết ( mức độ vận dụng P2)
15 câu hỏi
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
4,5.
9,0.
18,0.
8,1.
Chọn đáp án B
Phương trình hóa học:
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
Ta có: nAg = = 0,1 mol
⇒ n glucozơ = 0,05 mol
⇒ mGlucozơ = 0,05.180 = 9 gam
Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và HNO3. Muốn điều chế 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích HNO3 96%( d=1,52 g/ml) cần dùng là
1,439 lít.
14,39 lít.
24,39 lít.
15 lít.
Đáp án B
n C6H7O2(NO3)3 = 0,1 k.mol => n HNO3 = 0,3 k.mol
=> n lý thuyết = 0,3 : 90 . 100 = k.mol => m HNO3 = 21 g
=> m dd HNO3 = 21 : 96 . 100 = 21,875 k.g
=> V dd HNO3 = 21,875 : 1,52 = 14,39 k.ml = 14,39 lít
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp glucozo và fructozo vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 38,88g Ag. Giá trị của m là
48,6
32,4
64,8
16,2
Đáp án B
Glucozo -> 2Ag
Fructozo -> 2Ag
=> nGlucozo + nFructozo = 0,18 mol
=> m = 32,4g
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y; sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là
43,20.
21,60.
46,07.
24,47.
Đáp án C
Saccarozo -> Glucozo + Fructozo
0,1 -> 0,1 -> 0,1 mol
Y + AgNO3 :
Glucozo -> 2Ag
Fructozo -> 2Ag
NaCl -> AgCl
Kết tủa gồm : 0,4 mol Ag ; 0,02 mol AgCl
=> m = 46,07g
Lên men hoàn toàn 135g Glucozo thành ancol etylic và V lit CO2 (dktc). Giá trị của V là :
8,4
33,6
16,8
50,4
Đáp án B
C6H12O6 -> 2CO2 + 2C2H5OH
0,75 -> 1,5 mol
=> VCO2 = 33,6 lit
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ và fructozơ, saccarozơ, mantozơ cân dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là
260,04.
287,62.
330,96.
220,64.
Đáp án C
C6H12O6 và C12H22O11 đều có CTTQ CnH2nOn
CnH2nOn + nO2 → nCO2 + nH2O
nCO2 = n O2 = 1,68 (mol)
=> m BaCO3 = 1,68.197 =330, 96 (g)
Cho m gam glucozo lên men tạo thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 80 g kết tủa. Giá trị của m là
144
72
54
96
Đáp án D
nCaCO3 =0,8 mol → nCO2 =0,8 mol → theo lý thuyết nglucose= 0,4 mol
→ thực tế nglucozo= 0,4 :0,75 =0,53 mol
→ m=96
Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lítancol etylic 460 là (biết hiệu suất của quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml.
6,0 kg.
4,5 kg.
5,4 kg.
5,0 kg.
Đáp án B
Lên men m gam glucozơ (hiệu suất quá trình lên men là 90%), thu được etanol và khí CO2. Hấp thụ hết lượng khí CO2 sinh ra bằng nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu là 3,4 gam. Giá trị của m là
12.
13.
14.
15.
Đáp án D
m dd giảm = m tủa - m CO2ó m CO2 = 10- 3,4 = 6.6 => n CO2 = 0,15 mol
Theo PTHH : n C6H12O6 = n CO2 : 2 = 0,15 : 2 = 0,075 mol
Thực hiện phản ứng thủy phân 3,42 gam mantozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng, đun nóng. Sau một thời gian, trung hòa axit dư rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 3,78 gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân là
87,50 %.
69,27 %.
62,50 %.
75,00 %.
Đáp án A
n Ag = 0,035 mol
Theo PTHH n Ag = 2 n Glu + 2 n Fruc
Mà n Fruc = n Glu = n Mantozo = 0,035 : 4 = 8,75 . 10-3 ( số mol thực tế phản ứng )
n mantozo ban đầu = 3,42 : 342 = 0,01 mol
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đậm đặc có H2SO4 đặc, nóng xúc tác. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric, hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là
42 kg.
21 kg.
30 kg.
10 kg.
Đáp án B
n xenlulozơ trinitrat = 29,7 : 297 = 0,1 k . mol
Theo PTHH => n HNO3 = 0,3 mol
Từ 16,2 kg gạo có chứa 81% tinh bột có thể sản xuất được V lít ancol etylic 230, biết hiệu suất của cả quá trình lên men đạt 75%, khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của V là
30,375 lít
37,5 lít.
40,5 lít
24,3 lít.
Hóa chất dùng để phân biệt hai dung dịch glucozo và fructozo là
AgNO3/NH3
Cu(OH)2
Na
dung dịch brom
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 11,64 gam hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal, axit axetic, metyl fomilat, saccaroz ơ, tinh bột) cần 8,96 lít O2 đktc. Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Lọc tách kết tủa, thấy khối lượng dung dịch thay đổi bao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu
tăng 24,44 gam
tăng 15,56 gam
giảm 15,56 gam
Giảm 40,0 gam
Đáp án C
nO2 = 8,96: 22,4 = 0,4 mol
Glucozơ và Fructo zơ : C6H12O6 ; metanal : CH2O ; axit axetic: C2H4O; saccarozơ: C12H22O11; tinh bột (C6H10O5)n
=> CTTQ chung Cn(H2O)m
Bản chất đốt cháy các hợp chất này là quá trình đốt cháy cacbon
C+ O2 → CO2
0,4← 0,4→ 0,4
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓
0,4 → 0,4
Vậy khối lượng dung dịch sau giảm 15,56 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
6,20
5,25
3,60
3,15
Chọn đáp án D
4 chất xenlulozơ, tinh bột, fructozơ, glucozơ đều thuộc nhóm cacbohiđrat.
⇒ Công thức tổng quát có dạng: Cn(H2O)m
⇒ Coi đốt cháy các chất này là quá trình đốt cháy cacbon:
C + O2 CO2
⇒
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
= 0,1125. 12 + 1,8 = 3,15 gam








