
15 câu hỏi
4,5.
9,0.
18,0.
8,1.
Chọn đáp án B
Phương trình hóa học:
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
Ta có: nAg = = 0,1 mol
⇒ n glucozơ = 0,05 mol
⇒ mGlucozơ = 0,05.180 = 9 gam
1,439 lít.
14,39 lít.
24,39 lít.
15 lít.
Đáp án B
n C6H7O2(NO3)3 = 0,1 k.mol => n HNO3 = 0,3 k.mol
=> n lý thuyết = 0,3 : 90 . 100 = k.mol => m HNO3 = 21 g
=> m dd HNO3 = 21 : 96 . 100 = 21,875 k.g
=> V dd HNO3 = 21,875 : 1,52 = 14,39 k.ml = 14,39 lít
48,6
32,4
64,8
16,2
Đáp án B
Glucozo -> 2Ag
Fructozo -> 2Ag
=> nGlucozo + nFructozo = 0,18 mol
=> m = 32,4g
43,20.
21,60.
46,07.
24,47.
Đáp án C
Saccarozo -> Glucozo + Fructozo
0,1 -> 0,1 -> 0,1 mol
Y + AgNO3 :
Glucozo -> 2Ag
Fructozo -> 2Ag
NaCl -> AgCl
Kết tủa gồm : 0,4 mol Ag ; 0,02 mol AgCl
=> m = 46,07g
8,4
33,6
16,8
50,4
Đáp án B
C6H12O6 -> 2CO2 + 2C2H5OH
0,75 -> 1,5 mol
=> VCO2 = 33,6 lit
260,04.
287,62.
330,96.
220,64.
Đáp án C
C6H12O6 và C12H22O11 đều có CTTQ CnH2nOn
CnH2nOn + nO2 → nCO2 + nH2O
nCO2 = n O2 = 1,68 (mol)
=> m BaCO3 = 1,68.197 =330, 96 (g)
144
72
54
96
Đáp án D
nCaCO3 =0,8 mol → nCO2 =0,8 mol → theo lý thuyết nglucose= 0,4 mol
→ thực tế nglucozo= 0,4 :0,75 =0,53 mol
→ m=96
6,0 kg.
4,5 kg.
5,4 kg.
5,0 kg.
Đáp án B
12.
13.
14.
15.
Đáp án D
m dd giảm = m tủa - m CO2ó m CO2 = 10- 3,4 = 6.6 => n CO2 = 0,15 mol
Theo PTHH : n C6H12O6 = n CO2 : 2 = 0,15 : 2 = 0,075 mol
87,50 %.
69,27 %.
62,50 %.
75,00 %.
Đáp án A
n Ag = 0,035 mol
Theo PTHH n Ag = 2 n Glu + 2 n Fruc
Mà n Fruc = n Glu = n Mantozo = 0,035 : 4 = 8,75 . 10-3 ( số mol thực tế phản ứng )
n mantozo ban đầu = 3,42 : 342 = 0,01 mol
42 kg.
21 kg.
30 kg.
10 kg.
Đáp án B
n xenlulozơ trinitrat = 29,7 : 297 = 0,1 k . mol
Theo PTHH => n HNO3 = 0,3 mol
30,375 lít
37,5 lít.
40,5 lít
24,3 lít.
AgNO3/NH3
Cu(OH)2
Na
dung dịch brom
Đáp án D
tăng 24,44 gam
tăng 15,56 gam
giảm 15,56 gam
Giảm 40,0 gam
Đáp án C
nO2 = 8,96: 22,4 = 0,4 mol
Glucozơ và Fructo zơ : C6H12O6 ; metanal : CH2O ; axit axetic: C2H4O; saccarozơ: C12H22O11; tinh bột (C6H10O5)n
=> CTTQ chung Cn(H2O)m
Bản chất đốt cháy các hợp chất này là quá trình đốt cháy cacbon
C+ O2 → CO2
0,4← 0,4→ 0,4
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓
0,4 → 0,4
Vậy khối lượng dung dịch sau giảm 15,56 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu
6,20
5,25
3,60
3,15
Chọn đáp án D
4 chất xenlulozơ, tinh bột, fructozơ, glucozơ đều thuộc nhóm cacbohiđrat.
⇒ Công thức tổng quát có dạng: Cn(H2O)m
⇒ Coi đốt cháy các chất này là quá trình đốt cháy cacbon:
C + O2 CO2
⇒
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
= 0,1125. 12 + 1,8 = 3,15 gam
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















