
37 câu hỏi
2.
5.
4.
3.
Đáp án D
(1) Sai vì cả 2 đều có khả năng tráng bạc.
(2) Đúng.
(3) Đúng.
(4) Đúng.
(5) Sai vì được dùng để sản xuất thuốc súng.
⇒ chỉ có (1) và (5) sai
2.
5.
3.
4.
Đáp án D
(1) Đúng.
(2) Đúng vì:
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
(3) Sai vì không có sự thay đổi số oxi hóa.
(4) Đúng.
(5) Đúng.
⇒ chỉ có (3) sai
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Đồng phân của glucozơ là fructozơ.
Thủy phân (xúc tác H+, t0) tinh bột cũng như xenlulozơ đều thu được glucozơ.
Sản phẩm phản ứng thủy phân saccarozơ (xúc tác, t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Đáp án A
Phản ứng tráng bạc.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Phản ứng với dung dịch iot.
Đáp án D
Chọn D vì tinh bột cho màu xanh tím với dung dịch Iot còn xenlulozơ thì không.
25,95.
30,24.
34,56.
43,20.
Đáp án B
Đặt nglucozơ = a; nsaccarozơ = b
⇒ mX = 180a + 342b = 24,48(g).
TN2 dùng bằng 1 nửa TN1
⇒ nO2 = 6 × 0,5a + 12 × 0,5b = 0,42 mol
⇒ giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.
Lại có:
Saccarozơ → 1 Fructozơ + 1 Glucozơ → 2Ag + 2Ag
⇒ 1 saccarozơ ⇄ 4Ag.
nAg = 0,06 × 2 + 0,04 × 4 = 0,28 mol
⇒ x 30,24(g)
C12H22O11
C6H12O6
(C6H10O5)n
CH2O
Đáp án C
33,70 gam.
56,25 gam.
20,00 gam.
90,00 gam.
Đáp án B
Hấp thụ CO2 vào Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
⇒ nCO2 = nCaCO3 = = 0,5 mol.
Phản ứng lên men rượu cứ 1C6H12O6 → 2CO2
Theo phương trình
nC6H12O6 lý thuyết = × nCO2 = × 0,5 = 0,25 mol.
mC6H12O6 lý thuyết = 0,25 × 180 = 45 gam.
Mà H = 87,5% nên mC6H12O6 thực tế = 45 : 0,8 = 56,25
xenlulozơ.
amilopectin.
saccarozơ.
fructozơ.
Đáp án A
thủy phân.
với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
đổi màu iot.
tráng bạc.
Đáp án B
14,4%.
12,4%.
11,4%.
13,4%.
Chọn đáp án A
Ta có, cứ 1 phân tử glucozơ phản ứng với AgNO3/NH3 thì sinh ra 2Ag.
Theo bài:
⇒ nglucozơ =
⇒ mglucozơ = 0,03.180 = 5,4 gam
⇒
49
77
68
61
Đáp án C
1 saccarozơ + H2O 1 glucozơ + 1 fructozơ.
Đặt nsaccarozơ ban đầu = x.
⇒ nsaccarozơ pứ = 0,8x; nsaccarozơ dư = 0,2x
⇒ nglucozơ = nfructozơ = 0,8x.
Lại có: poliancol phản ứng với Cu(OH)2 theo tỉ lệ 2 : 1.
⇒ 0,8x + 0,8x + 0,2x = 2 × 0,18
⇒ x = 0,2 mol ⇒ m = 68,4(g)
6.
4.
5.
3.
Đáp án B
Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
→ a đúng
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
→ b đúng
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức
→ hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
→ c đúng
Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2 loại monosaccarit
→ d sai
Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
→ e đúng
Saccarozơ không tác dụng với H2
→ f sai
18,2750.
16,9575.
15,1095.
19,2375.
Đáp án D
Từ phân 1 ⇒ nCO32– = 0,075 mol.
Từ phân 2 ⇒ nCO3– do HCO3– nhiệt phân tạo ra = 0,085 – 0,075 = 0,01 mol.
⇒ nHCO3– = 0,01 × 2 = 0,02 mol.
⇒ ∑nC = 0,075 + 0,02 = 0,095 mol ⇒ nC/X = 0,095×2 = 0,19 mol.
⇒ mTinh bột = = 19,2375 gam
C12H22O11.
C6H12O.
(C6H10O5)n
C6H12O6
Đáp án D
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

Tinh bột có màu trắng còn xenlulozơ có màu xám hoặc xanh.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không nhánh còn tinh bột có thể có mạch phân nhánh.
Thuỷ phân tinh bột thu được glucozơ còn thuỷ phân xenlulozơ thu được fructozơ
Tinh bột tạo phức được với Cu(OH)2 còn xenlulozơ thì không.
Đáp án B
Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau và có công thức chung là C6H12O6.
Các mono saccarit đều không bị thuỷ phân.
Tinh bột và xenlulozơ khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được glucozơ.
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau và có công thức chung là (C6H10O5)n
Đáp án D
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

+ Vì tinh bột và xenlu có số mắt xích không bằng nhau
⇒ Không phải đồng phân.
⇒ D sai
Amilozơ.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Đáp án C
5,652 kg.
5,256 kg.
6,525 kg.
5,625 kg.
Đáp án D
Ta có phản ứng:
C6H10O5 + H2O → 2C2H5OH + 2CO2.
VC2H5OH = 5×0,46 = 2,3 lít
⇒ mC2H5OH = 2,3×0,8 = 1,84 gam.
⇒ nC2H5OH = 0,04 mol
⇒ nTinh bột = mol
⇒ mTinh bột = 4,5 gam
⇒ mGạo nếp cần dùng = 4,5 ÷ 0,8 = 5,625 gam
2,16.
1,08.
8,64.
4,32.
Đáp án D
Ta có mGlucozo = 180×0,02 = 3,6 gam
⇒ nGlucozo = 0,02 mol.
Mà 1 glucozo → 2Ag
⇒ nAg = 0,04 ⇒ mAg = 4,32 gam
3.
2.
4.
1.
Đáp án C
2.
3.
1.
4.
Đáp án B
Số phát biểu đúng gồm (1) (2) và (5)
protein.
saccarozơ.
chất béo.
tinh bột.
Đáp án C
Glucozơ.
Chất béo.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án A
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

Vì glucozo thuộc loại monosaccarit
⇒ KHÔNG có phản ứng thủy phân
3,45 kg.
1,61 kg.
3,22 kg.
4,60 kg.
Đáp án C
Ta có mGlucozo = 10×0,1 = 9 gam
⇒ nGlucozo = = 0,05 kmol
Ta có phản ứng:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2.
Với hiệu suất phản ứng là 70%
⇒ nC2H5OH = 0,05×2×0,7 = 0,07 kmol.
⇒ mC2H5OH = 3,22 kg
0,02M.
0,20M.
0,10M.
0,01M.
Đáp án C
Khi phản ứng tráng gương cứ 1 phân tử Glucozo → 2Ag.
Mà nAg = 0,1 mol ⇒
nGlucozo = 0,1÷2 = 0,05 mol.
⇒ CM Glucozo = 0,05÷0,5 = 0,1 M
62,67%.
60,52%.
19,88%.
86,75%.
Đáp án B
Nhận thấy CTPT:
andehit formic: HCHO = CH2O, metyl fomat C2H4O2 = (CH2O)2, fructozo C6H12O6 = (CH2O)6.
Đề yêu cầu tính glixerol nên coi hh trên chỉ có HCHO và C3H8O3.
Đốt cháy hỗn hợp ta có hệ phương trình về số mol CO2 và H2O như sau:

Vậy thành phần phần trăm khối lượng của glixerol là:
45,0 gam.
36,0 gam.
28,8g.
43,2 gam.
Đáp án A
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Đáp án A
50,96.
54,70.
54,90.
63,70.
Đáp án A
Ta có nGlucozo = 0,15 và nFructozo = 0,2 mol.
⇒ ∑nSobitol = (0,15+0,2)×0,8 = 0,28 mol.
⇒ mSobitol = 0,28 × 182 = 50,96 gam
β-glucozơ.
α-fructozơ.
β-fructozơ.
α-glucozơ.
Đáp án D
Amylose được tạo thành từ các gốc α-glucose.
2,592.
6,48.
1,296.
0,648.
Đáp án A
72,0
64,8
90,0
75,6
Đáp án D
Do NaOH + X → kết tủa ⇒ X chứa muối Ca(HCO3)2.
Có 2 TH:

Vậy cần tối thiểu NaOH
⇒ Tạo kết tủa theo TH1
⇒ nCa(HCO3)2 = nNaOH = 0,1 mol.
nCaCO3 = 0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nCO2 = 0,7 mol.
Lại có:
Tinh bột → Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2↑
⇒ m = 0,7 ÷ 2 ÷ 0,75 × 162 = 75,6(g)
(3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (5).
Đáp án D
24,35%.
51,30%.
48,70%.
12,17%.
Đáp án B
Đặt nGlucozo = a và nSaccarozo = b ta có
PT theo khối lượng hỗn hợp: 180a + 342b = 7,02 (1)
PT theo ∑nAg: 2a + 4b = nAg = 0,08 (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ta có nGlucozo = 0,02 mol
⇒ %mGlucozo/X = ≈ 51,3%
Glucozơ và Fructozơ là các monosacarit.
Etyl amin là chất khí ở điều kiện thường.
Phenol và Anilin có cùng số nguyên tử H.
Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch glucozơ thu được kết tủa
Đáp án C
21,840.
17,472.
23,296.
29,120.
Đáp án C
Ở phần 1 ta có phản ứng:
C6H7O2(OH)3 + 3HNO3 C6H7O2(NO3)3 + 3H2O.
Với nC6H7O2(NO3)3 = 35,64÷297 = 0,12 mol.
⇒ nXenlulozo = 0,12÷0,75 = 0,16 mol.
+ Ở phần 2 thủy phân xenlulozo ta có phản ứng:
C6H10O5 + H2O C6H12O6.
⇒ nGlucozo tạo thành = 0,16×0,8 = 0,128 mol = nSobitol
⇒ mSobitol = 0,128×182 = 23,296 gam
Xenlulozo.
Amilozo.
Saccarozo.
Glucozo.
Đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















