335 Bài tập Cacbohidrat cơ bản, nâng cao có lời giải (P7)
Đề thi

335 Bài tập Cacbohidrat cơ bản, nâng cao có lời giải (P7)

A
Admin
Hóa họcLớp 1298 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 34,2 gam saccarozơ với hiệu suất 95%, cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư). Khối lượng Ag tạo thành sau khi phản ứng kết thúc là

43,20 gam.

41,04 gam.

61,56 gam.

20,52 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có

nAg = 4nSaccarozo bị thủy phân34,2342 × 0,95 × 4 = 0,38 mol

mAg = 0,38 × 108 = 41,04 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được 460 ml ancol etylic 50° người ta đã cho lên men một lượng m gam gạo nếp. Giả sử tỉ lệ tinh bột trong gạo nếp là 80%, khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml và hiệu suất quá trình lên men là 50%. Giá trị của m là

810.

760.

520.

430.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: alanin, anilin saccarozơ, glucozo chưa dán nhãn được kí hiệu bằng các chữa cái X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với thuốc thử ghi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

anilin, alanin, saccaroza, glucoza.

saccarozơ, anilin, glucozơ, alanin.

alanin, glucoza, saccarozơ, anilin.

alanin, glucozơ, anilin, saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

H2 (xúc tác Ni, t°)

nước Br2

dung dịch AgNO3/NH3, t°

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Fructozo không phản ứng được với nước Brom.

Chú ý: Fructozơ có tính chất của 1 ancol đa chức nên nó tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2, có tính chất của xeton nên tác dụng với H2 tạo thành Sobitol. Mặc dù nó không có nhóm –CHO nhưng vẫn có phản ứng tráng gương và tác dụng với Cu(OH)2 / OH, t0 vì trong môi trường bazơ tồn tại cân bằng:

FructozoOH-Glucozo 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất nào sau đây không được dùng khi sản xuất saccarozơ trong công nghiệp từ cây mía?

Vôi sữa

Khí sunfuro

Khí cacbonic

Phèn chua

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong quá trình sản xuất mía từ saccarozơ không dung đến phèn chua. Người ta dung vôi sữa để loại bỏ tạp chất, dùng khí cabonic để lọc bỏ CaCO3, dùng khí sunfurơ để tẩy màu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất đồng phân của nhau là

amilozơ và amilopectin

xenlulozơ và tinh bột

saccarozơ và glucozơ

fructozơ và glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chất khí được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày là CO2 . Vì CO2 có khả năng dập tắt đám cháy và nó điều chế được NaHCO3 là chất làm giảm đau dạ dày.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử của các cacbohyđrat luôn có

nhóm chức xetôn

nhóm chức axit

nhóm chức anđehit

nhóm chức ancol

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có nhóm ancol.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, cacbohiđrat nào sau đây không hòa tan được Cu(OH)2

saccarozơ

fructozơ

glucozơ

xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ở điều kiện thường xenlulozơ không hòa tan được Cu(OH)2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

1,80gam

2,25gam

1,82gam

1,44gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B

250-1-1575936522.png (Sobitol)

250-2-1575936548.png.

Với hiệu suất 80% thì lượng Glucozơ cần dùng là: 

0,01.18080%=2,25(g)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử saccarozơ có

một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ

một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ

một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ

hai gốc α-glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Một phân tử saccarozơ có 1 gốc α-glucozơ và 1 gốc β-fructozơ liên kết với nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 53,46 kg xenlulozo trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là

36

60

24

40

Xem đáp án

Chọn đáp án D

252-1-1575937014.png 

252-2-1575936969.png

Vì hiệu suất là 60% nên số mol HNO3 cần dùng là:

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Xenluloza

Glucozơ

Saccaroza

Amilozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cacbohiđrat thuộc loại đisaccarit là Saccarozơ.

Chú ý: Nhóm đisaccarit là những chất khi thủy phân thu được 2 monosaccarit gồm Saccarozơ và Mantozơ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccacrozơ cần dùng 0,84 mol O2. Mặt khác đun nóng 24,48 gam X trong môi trường axit, thu được hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

43,20 gam

25,92 gam

34,56 gam

30,24 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gọi số mol Glucozơ và Saccarozơ lần lượt là x, y mol

254-1-1576928186.png 

254-3-1576928205.png 

Khi thủy phân X chỉ có Saccarozơ bị thủy phân:

Saccarozơ

Glucozơ

+

Fructozơ

0,04

0,04

0,04

Sau khi thủy phân:

254-4-1576928218.png 

Ta có:

Suy ra tổng số mol Ag là:

0,2 + 0,08 = 0,28 mol

 mAg = 0,28.108 = 30,24 g

14. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozo; fructozo; glixerol; phenol. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là.

fructoza, glucozơ, glixerol, phenol

phenol, glucozơ, glixerol, fructozo

glucozơ, fructozơ, phenol, glixerol

fructozơ, glucozơ, phenol, glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Y vừa có phản ứng tráng bạc vừa làm nhạt màu nước Brom vậy Y là Glucozơ.

Z vừa không tham gia phản ứng tráng bạc, vừa không làm nhạt màu nước Brom vậy Z là Glixerol.

T không tham gia tráng bạc nhưng khi tác dụng với nước Brom lại xuất hiện kết tủa trắng, vậy T là Phenol.

X có tham gia phản ứng tráng bạc nhưng không tác dụng với dung dịch Brom, vậy X là Fructozơ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sorbitol

Xenlulozo tan tốt trong nước và etanol

Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

B. Sai vì Xenlulozơ không tan trong nước, không tan trong các dung môi hữu cơ.

C. Sai vì Saccarozơ không có khản năng tráng bạc.

D. Sai vì khi thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng tạo ra glucozơ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ m gam tinh bột điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra từ quá trình trên được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

75,6 gam

64,8 gam

84,0 gam

59,4 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phân tích: Khi cho hấp thụ CO2 vào Ca(OH)2 thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào X lại thấy xuất hiện kết tủa, chứng tỏ trong X có Ca(HCO3)2.

257-1-1576929057.png 

Để thu được kết tủa lớn nhất khi cho NaOH vào X ta có PTHH:

257-3-1576929066.png 

  

Từ (1) suy ra:

 257-4-1576929094.png

Vì hiệu suất của quá trình là 75% nên ta có khối lượng tinh bột cần dùng là:

257-5-1576929110.png

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Fructozơ có nhiều trong mật ong.

Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

Triolein là chất rắn ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Trong thành phần của mật ong có chứa nhiều fructozo:

Cụ thể là fructozo chiếm khoảng 40%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500 ml dung dịch glucozơ xM phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của X là

0,20.

0,10.

0,01.

0,02.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Vì 1 Glucozo trang gương 2 Ag

Ta có

nGlucozo = nAg ÷ 2 = 0,1 ÷ 2 = 0,05 mol

CM Glucozo = 0,050,5 = 0,1 M 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?

Saccarozơ.

Fructozơ.

Tinh bột.

Glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

NHỚ và nên NHỚ theo hệ thống. ví dụ ở đây là tên gọi:

• Glucozơ còn được gọi là đường nho vì có nhiều trong quả nho. fructozơ có nhiều trong mật ong.

• saccarozơ là đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt, ....; mantozơ là đường mạch nha....

Tương tự, muốn nhớ độ ngọt ta cũng thống kê ra là ok hết.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật.... Chất X là

glucozơ.

tinh bột.

xenlulozơ.

saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Đipeptit k có phản ứng màu biure 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:

Để điều chế 10 lít rượu etylic 46° cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml. Giá trị của m là:

6,912.

8,100.

3,600.

10,800.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các phản ứng hóa học xảy ra:

  

Ta có

VRượu nguyên chất = 10 × 0,46 = 4,6 lít.

mRượu = V × D = 4,6 × 0.8 = 3,68 kg

nC2H5OH = 0,08 kmol.

nTinh bột = 0,08 ÷ 2 ÷ 0,8 = 0,05 mol

mTinh bột = 8,1 kg

mGạo = 8,1 ÷ 0,75 = 10,8 kg

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc. Để điều chế được 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90% tính theo axit nitric). Giá trị của m là

21.

10.

42.

30.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có:

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).

Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xenlulozo có công thức tổng quát là (C6H10O5)n phân tử khối > 2 triệu đvc.

Xenlulozo thuộc loại polisaccarit

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 318 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là

50,0%.

80,0%.

75,0%.

62,5%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng lên men rượuL

+ Vì NaOH dư Tạo muối Na2CO3.

∑nCO2 = nNa2CO3 = 318 ÷ 106 = 3 mol.

nGlucozo đã pứ = 3 ÷ 2 = 1,5 mol

H = 1,5.180360 × 100 = 75%

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tham gia phản ứng thủy phân là

saccarozơ.

protein.

tinh bột.

glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì glucose là monosaccharide  không có phản ứng thủy phân.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2. Ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Những chất hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam là:

Glucozo, saccarozo và glixerol vì chúng có nhiều nhóm chức ancol kề nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Glucozơ có phản ứng thủy phân tạo ancol etylic.

(2) Mantozơ và saccarozơ có liên kết glicozit.

(3) Mantozơ và fructozơ có khả năng làm mất màu dung dịch nước Br2.

(4) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

(5) Mantozơ và fructozơ có khả năng tham gia tráng gương.

Các phát biểu không đúng là

(3) (4).

(2) (5).

(1) (3) (4).

(3), (4) (5)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1) sai vì glucozo không có phản ứng thủy phân.

(3) sai vì fructozo không làm mất màu dung dịch brom.

(4) sai vì số mắt xích khác nhau không phải đồng phân.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

mantozơ.

fructozơ.

saccarozơ.

glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguồn năng lượng chính của cơ thể đến từ chất đường bột và chất béo, và một phần từ chất đạm.  

Để bổ sung năng lượng cho cơ thể 1 cách nhanh nhất người ta dùng đường glucozo - chất mà cơ thể có thể hấp thụ 1 cách trực tiếp

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất phản ứng với Cu(OH)2/OH cho dung dịch màu xanh lam phải có tính chất của poliancol.

Các chất thỏa mãn là fructozơ và glucozơ  Chọn B.

Chú ý: Val-Gly-Ala có phản ứng màu biure nhưng tạo dung dịch phức chất màu tím.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Fructozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

271-1576933078.png

P/s: cần chú ý chương trình thi 2017-2018, Mantozơ thuộc phần giảm tải.!