
30 câu hỏi
43,20 gam.
41,04 gam.
61,56 gam.
20,52 gam.
Chọn đáp án B
Ta có
nAg = 4nSaccarozo bị thủy phân = × 0,95 × 4 = 0,38 mol
⇒ mAg = 0,38 × 108 = 41,04 gam
810.
760.
520.
430.
Đáp án B
anilin, alanin, saccaroza, glucoza.
saccarozơ, anilin, glucozơ, alanin.
alanin, glucoza, saccarozơ, anilin.
alanin, glucozơ, anilin, saccarozơ.
Đáp án D
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
H2 (xúc tác Ni, t°)
nước Br2
dung dịch AgNO3/NH3, t°
Chọn đáp án C
Fructozo không phản ứng được với nước Brom.
Chú ý: Fructozơ có tính chất của 1 ancol đa chức nên nó tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2, có tính chất của xeton nên tác dụng với H2 tạo thành Sobitol. Mặc dù nó không có nhóm –CHO nhưng vẫn có phản ứng tráng gương và tác dụng với Cu(OH)2 / OH–, t0 vì trong môi trường bazơ tồn tại cân bằng:
Vôi sữa
Khí sunfuro
Khí cacbonic
Phèn chua
Chọn đáp án D
Trong quá trình sản xuất mía từ saccarozơ không dung đến phèn chua. Người ta dung vôi sữa để loại bỏ tạp chất, dùng khí cabonic để lọc bỏ CaCO3, dùng khí sunfurơ để tẩy màu.
amilozơ và amilopectin
xenlulozơ và tinh bột
saccarozơ và glucozơ
fructozơ và glucozơ
Chọn đáp án A
Chất khí được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày là CO2 . Vì CO2 có khả năng dập tắt đám cháy và nó điều chế được NaHCO3 là chất làm giảm đau dạ dày.
nhóm chức xetôn
nhóm chức axit
nhóm chức anđehit
nhóm chức ancol
Chọn đáp án D
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có nhóm ancol.
saccarozơ
fructozơ
glucozơ
xenlulozơ
Chọn đáp án D
Ở điều kiện thường xenlulozơ không hòa tan được Cu(OH)2.
1,80gam
2,25gam
1,82gam
1,44gam
Chọn đáp án B
(Sobitol)
.
Với hiệu suất 80% thì lượng Glucozơ cần dùng là:
một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ
một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ
một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ
hai gốc α-glucozơ
Chọn đáp án B
Một phân tử saccarozơ có 1 gốc α-glucozơ và 1 gốc β-fructozơ liên kết với nhau.
36
60
24
40
Chọn đáp án D

Vì hiệu suất là 60% nên số mol HNO3 cần dùng là:

Xenluloza
Glucozơ
Saccaroza
Amilozơ
Chọn đáp án C
Cacbohiđrat thuộc loại đisaccarit là Saccarozơ.
Chú ý: Nhóm đisaccarit là những chất khi thủy phân thu được 2 monosaccarit gồm Saccarozơ và Mantozơ.
43,20 gam
25,92 gam
34,56 gam
30,24 gam
Chọn đáp án D
Gọi số mol Glucozơ và Saccarozơ lần lượt là x, y mol
![]()
Khi thủy phân X chỉ có Saccarozơ bị thủy phân:
|
Saccarozơ |
→ |
Glucozơ |
+ |
Fructozơ |
|
0,04 |
→ |
0,04 |
→ |
0,04 |
Sau khi thủy phân:
Ta có:


Suy ra tổng số mol Ag là:
0,2 + 0,08 = 0,28 mol
mAg = 0,28.108 = 30,24 g
fructoza, glucozơ, glixerol, phenol
phenol, glucozơ, glixerol, fructozo
glucozơ, fructozơ, phenol, glixerol
fructozơ, glucozơ, phenol, glixerol
Chọn đáp án A
Y vừa có phản ứng tráng bạc vừa làm nhạt màu nước Brom vậy Y là Glucozơ.
Z vừa không tham gia phản ứng tráng bạc, vừa không làm nhạt màu nước Brom vậy Z là Glixerol.
T không tham gia tráng bạc nhưng khi tác dụng với nước Brom lại xuất hiện kết tủa trắng, vậy T là Phenol.
X có tham gia phản ứng tráng bạc nhưng không tác dụng với dung dịch Brom, vậy X là Fructozơ.
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sorbitol
Xenlulozo tan tốt trong nước và etanol
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ
Chọn đáp án A
B. Sai vì Xenlulozơ không tan trong nước, không tan trong các dung môi hữu cơ.
C. Sai vì Saccarozơ không có khản năng tráng bạc.
D. Sai vì khi thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng tạo ra glucozơ.
75,6 gam
64,8 gam
84,0 gam
59,4 gam
Chọn đáp án A
Phân tích: Khi cho hấp thụ CO2 vào Ca(OH)2 thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào X lại thấy xuất hiện kết tủa, chứng tỏ trong X có Ca(HCO3)2.
![]()
Để thu được kết tủa lớn nhất khi cho NaOH vào X ta có PTHH:
Từ (1) suy ra:

Vì hiệu suất của quá trình là 75% nên ta có khối lượng tinh bột cần dùng là:

Fructozơ có nhiều trong mật ong.
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Triolein là chất rắn ở điều kiện thường.
Chọn đáp án A
+ Trong thành phần của mật ong có chứa nhiều fructozo:
Cụ thể là fructozo chiếm khoảng 40%
0,20.
0,10.
0,01.
0,02.
Chọn đáp án B
+ Vì 1 Glucozo trang gương ⇒ 2 Ag
⇒ Ta có
nGlucozo = nAg ÷ 2 = 0,1 ÷ 2 = 0,05 mol
⇒ CM Glucozo = = 0,1 M
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Glucozơ
Chọn đáp án D
NHỚ và nên NHỚ theo hệ thống. ví dụ ở đây là tên gọi:
• Glucozơ còn được gọi là đường nho vì có nhiều trong quả nho. fructozơ có nhiều trong mật ong.
• saccarozơ là đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt, ....; mantozơ là đường mạch nha....
Tương tự, muốn nhớ độ ngọt ta cũng thống kê ra là ok hết.
glucozơ.
tinh bột.
xenlulozơ.
saccarozơ.
Chọn đáp án C
+ Đipeptit k có phản ứng màu biure
6,912.
8,100.
3,600.
10,800.
Chọn đáp án D
Các phản ứng hóa học xảy ra:
Ta có
VRượu nguyên chất = 10 × 0,46 = 4,6 lít.
⇒ mRượu = V × D = 4,6 × 0.8 = 3,68 kg
⇒ nC2H5OH = 0,08 kmol.
⇒ nTinh bột = 0,08 ÷ 2 ÷ 0,8 = 0,05 mol
⇒ mTinh bột = 8,1 kg
⇒ mGạo = 8,1 ÷ 0,75 = 10,8 kg
21.
10.
42.
30.
Chọn đáp án A
Ta có:

Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
Chọn đáp án D
Xenlulozo có công thức tổng quát là (C6H10O5)n phân tử khối > 2 triệu đvc.
⇒ Xenlulozo thuộc loại polisaccarit
50,0%.
80,0%.
75,0%.
62,5%.
Chọn đáp án C
Phản ứng lên men rượuL
![]()
+ Vì NaOH dư ⇒ Tạo muối Na2CO3.
⇒ ∑nCO2 = nNa2CO3 = 318 ÷ 106 = 3 mol.
⇒ nGlucozo đã pứ = 3 ÷ 2 = 1,5 mol
⇒ H = × 100 = 75%
saccarozơ.
protein.
tinh bột.
glucozơ.
Chọn đáp án D
Vì glucose là monosaccharide ⇒ không có phản ứng thủy phân.
1.
3.
2.
4.
Chọn đáp án B
Những chất hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam là:
Glucozo, saccarozo và glixerol vì chúng có nhiều nhóm chức ancol kề nhau.
(3) (4).
(2) (5).
(1) (3) (4).
(3), (4) (5)
Chọn đáp án C
(1) sai vì glucozo không có phản ứng thủy phân.
(3) sai vì fructozo không làm mất màu dung dịch brom.
(4) sai vì số mắt xích khác nhau ⇒ không phải đồng phân.
mantozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
glucozơ.
Đáp án D
Nguồn năng lượng chính của cơ thể đến từ chất đường bột và chất béo, và một phần từ chất đạm.
⇒ Để bổ sung năng lượng cho cơ thể 1 cách nhanh nhất người ta dùng đường glucozo - chất mà cơ thể có thể hấp thụ 1 cách trực tiếp
3.
2.
4.
1.
Đáp án B
Các chất phản ứng với Cu(OH)2/OH– cho dung dịch màu xanh lam phải có tính chất của poliancol.
⇒ Các chất thỏa mãn là fructozơ và glucozơ ⇒ Chọn B.
Chú ý: Val-Gly-Ala có phản ứng màu biure nhưng tạo dung dịch phức chất màu tím.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Đáp án D
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

P/s: cần chú ý chương trình thi 2017-2018, Mantozơ thuộc phần giảm tải.!
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















