335 Bài tập Cacbohidrat cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)
Đề thi

335 Bài tập Cacbohidrat cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1264 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ và glucozơ đều có

phản ứng thủy phân trong môi trường axit

phản ứng với dung dịch NaCl

phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Tạo thành dung dịch xanh lam đặc trưng (tính chất của ancol đa chức):

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích.

(2) Trong công nghiệp tinh bột dùng sản xuất bánh kẹo, hồ dán

(3) Xenlulozơ là nguyên liệu chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh

(4) Trong công nghiệp dược phẩm saccarozơ dùng pha chế thuốc.

Số phát biểu đúng là

4

2

3

1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tổng hợp ứng dụng của các hợp chất cacbohidrat:

Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích (1) đúng.

• tinh bột dùng sản xuất bánh kẹo, hồ dán (2) đúng.

xenlulozơ dùng sản xuất xenlulozơ trinitrat là thuốc súng không khói.

xenlulozơ điaxetat và triaxetat được dùng chế tạo tơ axetat, phim ảnh (3) đúng.

• trong thực phẩm, saccarozơ dùng làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hợp, trong dược phẩm dùng pha chế thuốc

phát biểu (4) cũng đúng.

cả 4 ứng dụng đưa ra đều đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng. Chất X là

etyl fomat

glucozơ

saccarozơ

tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chất X là glucozơ.

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t° CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

Thực tế trong công nghiệp, nguồn nguyên liệu dùng là saccarozơ trong đường mía, thủy phân sẽ cho glucozơ và fructozơ dùng tráng bạc, gương, ruột phích,…

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là

tinh bột

mantozơ

xenlulozơ

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mantozơ là đisaccarit cấu tạo từ hai gốc glucozơ.

Mantozơ thuộc chương trình giảm tải trong chương trình thi THPTQG 2018.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột thuộc loại

đisaccarit

polisaccarit

lipit

monosaccarit

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bài học phân loại gluxit:

tinh bột thuộc loại polisaccarit

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 70%. Khối lượng ancol etylic thu được là

3,45 kg

1,61 kg

3,22 kg

4,60 kg

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lên men rượu:

chứa 10% tạp chất nên lượng glucozơ nguyên chất trong 10kg là 9kg

86-2-1574088742.png

Hiệu suất phản ứng 70%

và từ phương trình phản ứng ta có:

86-3-1574088766.png 

  

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít khí O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

5,25

3,15

3,60

6,20

Xem đáp án

Chọn đáp án B

m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ đều là các cacbohiđrat có dạng tổng quát: Ca(H2O)b.

Đốt:

Quan sát phản ứng ta có:

87-2-1574089350.png 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là

20,520

22,800

16,416

25,650

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phản ứng thủy phân saccarozơ xảy ra như sau:

Biết hiệu suất phản ứng thủy phân là 80%

Ta có:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: anđehit axetic, saccarozơ, fructozơ, xenlulozơ, axit fomic, đivinyl, propilen lần lượt tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Số phản ứng hóa học xảy ra là

4

3

5

6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các chất có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 gồm:

• Anđehit axetic + AgNO3/NH3 (t°)

Chỉ có 3 phản ứng hóa học xảy ra 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol

(e) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói

(f) Dung dịch fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là

2

5

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xem xét các phát biểu:

• (a) đúng theo định nghĩa về chất béo.

• (b) đúng. cùng ôn lại các tính chất vật lý của chất béo qua sơ đồ sau:

• (c) đúng. glucozơ và fructozơ là các monosaccarit.

• TH este của phenol:

HCOOC6H5 + 2NaOH HCOONa + C6H5ONa + H2O

hay TH: HCOOC=CH2 + NaOH HCOONa + CH3CHO đều cho thấy phát biểu (d) sai.

• được dùng làm thuốc súng không khói là xenlulozơ trinitrat

(thuốc súng, thuốc nổ thường liên quan đến gốc nitrat NO3) (e) đúng.

• fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (g) sai.

Theo đó, tổng có 4 phát biểu đúng trong 6 phát biểu

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ xenlulozơ có thể chế hóa ra sản phẩm nào sau đây?

Thuốc súng không khói

Keo dán

Bánh mì

Kem đánh răng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường mía là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây?

glucozơ

fructozơ

saccarozơ

tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Trong công nghiệp glucozơ được dùng tráng gương, tráng ruột phích. Glucozơ có công thức hóa học là:

C6H22O5

C6H12O6

C12H22O11

C6H10O5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại mùn cưa có chứa 60% xenlulozơ. Dùng 1kg mùn cưa trên có thể sản xuất được bao nhiêu lít cồn 70°? (Biết hiệu suất của quá trình là 70%; khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml).

≈ 0,426 lít

≈ 0,596 lít

≈ 0,298 lít

≈ 0,543 lít

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng là

glucozơ, tinh bột và xenlulozơ

fructozơ, saccarozơ và tinh bột

saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

glucozơ, saccarozơ và fructozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là

0,20M

0,02M

0,01M

0,10M

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ. Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y, sau đó cho thêm lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag. Thành phần phần trăm theo khối lượng của glucozơ trong X là

48,70%

18,81%

81,19%

51,28%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau  về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

3

4

6

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất thuộc loại đisaccarit là

saccarozơ

glucozơ

fructozơ

xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bài học phân loại các hợp chất cacbohiđrat:

thuộc loại đisaccarit trong 4 đáp án là saccarozơ

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt xenlulozơ với tinh bột nhờ phản ứng

với axit H2SO4

với kiềm

với dung dịch iôt

thủy phân

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng dung dịch I2

Do cấu trúc của hồ tinh bột xoắn lỗ rỗng, các phân tử I2 bị hấp thụ

tạo màu xanh tím đặc trưng còn xenlulozơ thì không giúp ta phân biệt.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào tính chất nào để kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n.

Tinh bột và xenlulozơ khi bị đốt cháy đều cho CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 6 : 5

Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong nước

Tinh bột và xenlulozơ khi bị thủy phân đến cùng đều cho glucozơ

Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tinh bột và xenlulozơ khi bị thủy phân đến cùng đều cho glucozơ C6H12O6:

tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khối lượng glucozơ tạo thành khi thủy phân 1kg mùn cưa có 50% xenlulozơ. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%

0,444 kg

0,500 kg

0,555 kg

0,690 kg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thủy phân xenlulozơ:

Giả thiết cho: 1kg mùn cưa

chứa 500 gam xenlulozơ, hiệu suất 80%

mglucozo thu được = 500 ÷ 162 × 0,8 × 180 = 444,44 gam 0,444 kg

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tráng bạc một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong amoniac. Khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương và khối lượng AgNO3 cần dùng lần lượt là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

21,6 gam; 68,0 gam

43,2 gam; 34,0 gam

43,2 gam; 68,0 gam

68,0 gam; 43,2 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: nglucozơ 36180=0,2mol

Glucozơ phản ứng tráng bạc (+ AgNO3/NH3) sinh Ag↓ theo tỉ lệ:

CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2to CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

⇒ nAg=nAgNO3=2nglucozo=2.0,2=0,4mol

mAg= 0,4.108 = 43,2 gam

mAgNO3= 0,4.170 = 68 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây là monosaccarit?

Glucozơ

Tinh bột

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bài học: bảng phân loại các chất cacbohiđrat trong chương trình học như sau:

monosaccarit trong 4 đáp án là glucozơ

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không có phản ứng thủy phân?

Tinh bột

Metyl fomat

Saccarozơ

Glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Glucozơ là monosaccarit không có phản ứng thủy phân. Còn lại:

• tinh bột (polisaccarit):

• saccarozơ (đisaccarit):

• metyl fomat (este): 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam dung dịch glucozơ 20% tráng bạc, phản ứng hoàn toàn sinh ra 32,4 gam bạc. Giá trị của m là

108 gam

135 gam

54 gam

270 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng tráng bạc của glucozơ theo tỉ lệ như sau:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất phản ứng là 80% thu được V ml C2H5OH 46° (khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 gam/ml). Giá trị của V là

400

250

500

200

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lên men rượu:

có 2 mol glucozơ tham gia phản ứng, hiệu suất 80%  mol.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 68,4 gam saccarozơ được dung dịch X. Cho X phản ứng hoàn toàn với Cu(OH)2 dư trong NaOH đun nóng sinh ra m gam kết tủa đỏ gạch. Giá trị của m là

57,6 gam

28,8 gam

32 gam

64 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

N phản ứng của glucozơ và fructozơ + Cu(OH)2/OH-, t0C thuộc phần giảm tải 2018.

Giải như sau: thủy phân saccarozơ thu được fructozơ và glucozơ, rõ như sau:

Sau đó: trong môi trường kiềm OH-:

fructozơ  glucozơ.

Mà glucozơ có tính chất của nhóm chức andehit với Cu(OH)2/OH- đun nóng:

RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH RCOONa + Cu2O + 3H2O

Có 0,2 mol saccarozơ tạo 0,2 mol fructozơ + 0,2 mol glucozơ  0,4 mol glucozơ

Từ tỉ lệ phản ứng với Cu(OH)2/OH-

nCu2O=nglucozo=0,4 mol 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo

(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn

(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ

(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người

Số phát biểu đúng là

3

5

4

6

Xem đáp án

Chọn đáp án C

• chất béo là trieste của glixerol với các axit béo (b) sai.

• triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no là chất lỏng ở đk thường (d) sai.

Còn lại các phát biểu (a), (c), (e), (f) đều đúng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

• cấu trúc tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng (giống như lò xo) 

 các phân tử I2 có thể chui vào

bị hấp thụ  màu xanh tím.

→ từ hiện tượng với I2

cho biết X là hồ tinh bột.

• protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH-

→ màu xanh tím đặc trưng

→ hiện tượng này cho biết chất Y là lòng trắng trứng (có thành phần protein).

• glucozơ có phản ứng tráng bạc Z là glucozơ:

• anilin có phản ứng với Br2 tạo kết tủa trắng như phenol:

→ cho biết T là anilin.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Glucozơ

Fructozơ

Tinh bột

Saccarozo

Xem đáp án

Chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của saccarozơ là

C6H12O6

C12H22O12

C12H22O11

(C6H10O5)n

Xem đáp án

Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ và fructozơ đều

có nhóm –CH=O trong phân tử

có công thức phân tử C6H10O5

thuộc loại đisaccarit

có phản ứng tráng bạc

Xem đáp án

Chọn đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch của các chất sau: glucozơ, glixerol, fructozơ, hồ tinh bột, saccarozơ. Số dung dịch hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam là

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,6 gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

4,32

1,08

1,62

2,16

Xem đáp án

Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về tinh bột?

Có 2 dạng: amilozơ và amilopectin

Có phản ứng tráng bạc

Là chất rắn màu trắng, vô định hình

Thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit cho glucozo

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (ddktc), thu được hỗn hợp Y gồm khí cacbonic và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn Y vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được x gam kết tủa. Giá trị của x

22,50

33,75

45,00

11,25

Xem đáp án

Chọn đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam tinh bột lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được 9,2 gam ancol etylic. Giá trị của m là

20,25

16,20

12,96

24,30

Xem đáp án

Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Xà phòng hóa vinyl axetat thu được muối và ancol

(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit

(b) Tơ nilon-6 được điều chế bằng phản ứng trùng gương

(e) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí

(c) Tristearin tham gia phản ứng cộng H2 xúc tác Ni, nhiệt độ.

Số phát biểu đúng là

4

2

3

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của glucozo

xenlulozơ

fructozơ

saccarozơ

sobitol

Xem đáp án

Chọn đáp án B