
40 câu hỏi
phản ứng thủy phân trong môi trường axit
phản ứng với dung dịch NaCl
phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
Chọn đáp án D
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Tạo thành dung dịch xanh lam đặc trưng (tính chất của ancol đa chức):

4
2
3
1
Chọn đáp án A
Tổng hợp ứng dụng của các hợp chất cacbohidrat:
• 
⇒ Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích → (1) đúng.
• tinh bột dùng sản xuất bánh kẹo, hồ dán → (2) đúng.
• 
→ xenlulozơ dùng sản xuất xenlulozơ trinitrat là thuốc súng không khói.

xenlulozơ điaxetat và triaxetat được dùng chế tạo tơ axetat, phim ảnh → (3) đúng.
• trong thực phẩm, saccarozơ dùng làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hợp, trong dược phẩm dùng pha chế thuốc
⇒ phát biểu (4) cũng đúng.
⇒ cả 4 ứng dụng đưa ra đều đúng.
etyl fomat
glucozơ
saccarozơ
tinh bột
Chọn đáp án B
Chất X là glucozơ.
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Thực tế trong công nghiệp, nguồn nguyên liệu dùng là saccarozơ trong đường mía, thủy phân sẽ cho glucozơ và fructozơ dùng tráng bạc, gương, ruột phích,…
tinh bột
mantozơ
xenlulozơ
saccarozơ
Chọn đáp án B
Mantozơ là đisaccarit cấu tạo từ hai gốc glucozơ.
Mantozơ thuộc chương trình giảm tải trong chương trình thi THPTQG 2018.
đisaccarit
polisaccarit
lipit
monosaccarit
Chọn đáp án B
Bài học phân loại gluxit:

⇒ tinh bột thuộc loại polisaccarit
3,45 kg
1,61 kg
3,22 kg
4,60 kg
Chọn đáp án C
Lên men rượu:

chứa 10% tạp chất nên lượng glucozơ nguyên chất trong 10kg là 9kg
Hiệu suất phản ứng 70%
và từ phương trình phản ứng ta có:
![]()
5,25
3,15
3,60
6,20
Chọn đáp án B
m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ đều là các cacbohiđrat có dạng tổng quát: Ca(H2O)b.
Đốt:
![]()
Quan sát phản ứng ta có:
![]()
20,520
22,800
16,416
25,650
Chọn đáp án D
Phản ứng thủy phân saccarozơ xảy ra như sau:
Biết hiệu suất phản ứng thủy phân là 80%
⇒ Ta có:

4
3
5
6
Chọn đáp án B
Các chất có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 gồm:
• Anđehit axetic + AgNO3/NH3 (t°)

Chỉ có 3 phản ứng hóa học xảy ra
2
5
3
4
Chọn đáp án D
Xem xét các phát biểu:
• (a) đúng theo định nghĩa về chất béo.
• (b) đúng. cùng ôn lại các tính chất vật lý của chất béo qua sơ đồ sau:

• (c) đúng. glucozơ và fructozơ là các monosaccarit.
• TH este của phenol:
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
hay TH: HCOOC=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO đều cho thấy phát biểu (d) sai.
• được dùng làm thuốc súng không khói là xenlulozơ trinitrat
(thuốc súng, thuốc nổ thường liên quan đến gốc nitrat NO3) → (e) đúng.
• fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → (g) sai.

Theo đó, tổng có 4 phát biểu đúng trong 6 phát biểu
Thuốc súng không khói
Keo dán
Bánh mì
Kem đánh răng
Chọn đáp án A
glucozơ
fructozơ
saccarozơ
tinh bột
Chọn đáp án C.
C6H22O5
C6H12O6
C12H22O11
C6H10O5
Chọn đáp án B
≈ 0,426 lít
≈ 0,596 lít
≈ 0,298 lít
≈ 0,543 lít
Chọn đáp án A
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
fructozơ, saccarozơ và tinh bột
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
glucozơ, saccarozơ và fructozơ
Chọn đáp án C.
0,20M
0,02M
0,01M
0,10M
Chọn đáp án D.
48,70%
18,81%
81,19%
51,28%
Chọn đáp án D
3
4
6
5
Chọn đáp án B.
saccarozơ
glucozơ
fructozơ
xenlulozơ
Chọn đáp án A
Bài học phân loại các hợp chất cacbohiđrat:

⇒ thuộc loại đisaccarit trong 4 đáp án là saccarozơ
với axit H2SO4
với kiềm
với dung dịch iôt
thủy phân
Chọn đáp án C
Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng dung dịch I2
Do cấu trúc của hồ tinh bột xoắn lỗ rỗng, các phân tử I2 bị hấp thụ
→ tạo màu xanh tím đặc trưng còn xenlulozơ thì không → giúp ta phân biệt.
Tinh bột và xenlulozơ khi bị đốt cháy đều cho CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 6 : 5
Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong nước
Tinh bột và xenlulozơ khi bị thủy phân đến cùng đều cho glucozơ
Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc
Chọn đáp án C
Tinh bột và xenlulozơ khi bị thủy phân đến cùng đều cho glucozơ C6H12O6:

⇒ tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n.
0,444 kg
0,500 kg
0,555 kg
0,690 kg
Chọn đáp án A
Thủy phân xenlulozơ:

Giả thiết cho: 1kg mùn cưa
⇔ chứa 500 gam xenlulozơ, hiệu suất 80%
⇒ mglucozo thu được = 500 ÷ 162 × 0,8 × 180 = 444,44 gam ⇔ 0,444 kg
21,6 gam; 68,0 gam
43,2 gam; 34,0 gam
43,2 gam; 68,0 gam
68,0 gam; 43,2 gam
Chọn đáp án C
Ta có: nglucozơ =
Glucozơ phản ứng tráng bạc (+ AgNO3/NH3) sinh Ag↓ theo tỉ lệ:
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
⇒
⇒ = 0,4.108 = 43,2 gam
= 0,4.170 = 68 gam
Glucozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Xenlulozơ
Chọn đáp án A
Bài học: bảng phân loại các chất cacbohiđrat trong chương trình học như sau:

⇒ monosaccarit trong 4 đáp án là glucozơ
Tinh bột
Metyl fomat
Saccarozơ
Glucozơ
Chọn đáp án D
Glucozơ là monosaccarit → không có phản ứng thủy phân. Còn lại:
• tinh bột (polisaccarit):

• saccarozơ (đisaccarit):

• metyl fomat (este):
![]()
108 gam
135 gam
54 gam
270 gam
Chọn đáp án B
Phản ứng tráng bạc của glucozơ theo tỉ lệ như sau:


400
250
500
200
Chọn đáp án A
Lên men rượu:

⇒ có 2 mol glucozơ tham gia phản ứng, hiệu suất 80% ⇒ mol.
⇒ ![]()
57,6 gam
28,8 gam
32 gam
64 gam
Chọn đáp án A
N phản ứng của glucozơ và fructozơ + Cu(OH)2/OH-, t0C thuộc phần giảm tải 2018.
Giải như sau: thủy phân saccarozơ thu được fructozơ và glucozơ, rõ như sau:

Sau đó: trong môi trường kiềm OH-:
fructozơ glucozơ.
Mà glucozơ có tính chất của nhóm chức andehit với Cu(OH)2/OH- đun nóng:
RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → RCOONa + Cu2O↓ + 3H2O
Có 0,2 mol saccarozơ → tạo 0,2 mol fructozơ + 0,2 mol glucozơ 0,4 mol glucozơ
Từ tỉ lệ phản ứng với Cu(OH)2/OH- có
![]()
3
5
4
6
Chọn đáp án C
• chất béo là trieste của glixerol với các axit béo → (b) sai.
• triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no → là chất lỏng ở đk thường→ (d) sai.
Còn lại các phát biểu (a), (c), (e), (f) đều đúng.
Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ
Chọn đáp án B
• cấu trúc tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng (giống như lò xo)
→ các phân tử I2 có thể chui vào
→ bị hấp thụ màu xanh tím.

→ từ hiện tượng với I2
→ cho biết X là hồ tinh bột.
• protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH-
→ màu xanh tím đặc trưng
→ hiện tượng này cho biết chất Y là lòng trắng trứng (có thành phần protein).
• glucozơ có phản ứng tráng bạc → Z là glucozơ:

• anilin có phản ứng với Br2 tạo kết tủa trắng như phenol:

→ cho biết T là anilin.
Glucozơ
Fructozơ
Tinh bột
Saccarozo
Chọn đáp án D
C6H12O6
C12H22O12
C12H22O11
(C6H10O5)n
Chọn đáp án C
có nhóm –CH=O trong phân tử
có công thức phân tử C6H10O5
thuộc loại đisaccarit
có phản ứng tráng bạc
Chọn đáp án D
2
3
4
5
Chọn đáp án C
4,32
1,08
1,62
2,16
Chọn đáp án A
Có 2 dạng: amilozơ và amilopectin
Có phản ứng tráng bạc
Là chất rắn màu trắng, vô định hình
Thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit cho glucozo
Chọn đáp án B.
22,50
33,75
45,00
11,25
Chọn đáp án D
20,25
16,20
12,96
24,30
Chọn đáp án A
4
2
3
5
Chọn đáp án B
xenlulozơ
fructozơ
saccarozơ
sobitol
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















