
30 câu hỏi
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Sobitol.
Đáp án B
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

⇒ Đồng phân của glucozơ là fructozo
30,6.
27,0.
15,3.
13,5.
Đáp án D
Ta có phản ứng lên men rượu như sau:

Saccarozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Xenlulozơ
Đáp án D.
Từ xenlulozo có thể tạo ra tơ visco và tơ axetat.
Chúng đều thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)
6,48g.
2,592g.
0,648g.
1,296g.
Đáp án B
Thủy phân saccarozo thu được glucozo và fructozo.
Ta có
∑n(Glucozo + Fructozo tạo thành) = 0,01 × 2 × 0,6 = 0,012 mol
⇒ mAg = 0,012 × 2 × 108 = 2,592 gam
3.
2.
4.
5.
Đáp án A
Fructozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Đáp án D
Cu(OH)2.
dung dịch H2SO4, t0.
dung dịch I2.
dung dịch NaOH.
Đáp án C
Glucozơ.
Etanol.
Saccarozơ.
Glixerol.
Đáp án B
18,0.
4,5.
8,1.
9,0.
Đáp án D
2.
4.
3.
1.
Đáp án A
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

các gốc β–fructozơ.
các gốc α–fructozơ.
các gốc β–glucozơ.
các gốc α–glucozơ.
Đáp án D
Phân tử tinh bột được cấu tạo từ các gốc α–glucozo
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
Đáp án C
Để chứng minh glucozo có tính chất của poli ancol ta đem glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH2
Đáp án C
+ Xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng.
+ Saccarozo không làm mất màu nước brom.
+ Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
+ AgNO3 trong pứ tráng gương là chất oxh.
⇒ Glucozo là chất khử ⇒ Glucozo bị khử.
6.
3.
4.
5.
Đáp án C
Số chất trong dãy chỉ bị thủy phân trong môi trường axit mà không bị thủy phân trong môi trường kiềm gồm:
amilozơ, amilopectin, saccarozơ và xenlulozơ
13,26.
4,86.
5,40.
1,26.
Đáp án B
Dựa trên phản ứng đốt cháy tổng quát của cacbohiđrat:
![]()
Bạn có thể thấy ngay:

Bảo toàn khối lượng:
11.
7.
9.
5.
Đáp án D
Hai amino axit có CTPT dạng CnH2n + 1NO2 (n là giá trị trung bình);
+ Glucozơ và fructozơ có cùng CTPT là C6H12O6.
♦ Giải đốt T + O2 –––to → 0,84 mol CO2 + 0,98 mol H2O + N2.
⇒ Tương quan đốt có namino axit = 2(∑nH2O – ∑nCO2) = 0,28 mol.
☆ Đặc biệt: có Ctrung bình hỗn hợp T = ∑nCO2 : nT < 0,84 : 0,28 = 3
⇒ 2 amino axit đồng đẳng kế tiếp chỉ có thể là C2H5NO2 và C3H7NO2 mà thôi
⇒ Số nguyên tử H trong A là 5
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ
Đáp án C
5,25 gam.
3,15 gam.
6,20 gam.
3,60 gam.
Đáp án B
Do hỗn hợp gồm các cacbohidrat
⇒ quy về Cn(H2O)m.
► Phương trình cháy:
Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O.
⇒ nC = nO2 = 0,1125 mol
m = mC + mH2O
⇒ m = 0,1125 × 12 + 1,8 = 3,15(g)
22,8 gam
17,1 gam
20,5 gam
18,5 gam
Đáp án A
Saccarozơ + H2O Glucozơ + Fructoz
nglucozơ = 0,06 mol
⇒ m = 0,06 ÷ 0,9 × 342 = 22,8(g)
3.
1.
2.
4.
Đáp án C
(1) Đúng.
(2) Sai vì chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(3) Đúng.
(4) Sai vì triolein ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.
(5) Đúng.
(6) Đúng.
⇒ chỉ có (2) và (4) sai
Tinh bột.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ
Đáp án D
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Amilozơ.
Saccarozơ.
Đáp án A
2,7 và 0,39.
2,8 và 0,39.
28 và 0,39.
2,7 và 0,41.
Đáp án A
Ta có sơ đồ quá trình:
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2↑.
nC2H5OH = 5 × 103 × 0,2 × 0,8 ÷ 46 ≈ 17,4 mol
⇒ nCO2 = 17,4 mol.
⇒ VCO2 = 17,4 × 22,4 = 389,76 lít
⇒ V ≈ 0,39 m3.
⇒ mngô = 17,4 ÷ 2 ÷ 0,8 ÷ 0,65 × 162 = 2710,38 g
⇒ m ≈ 2,7 kg
tinh bột.
xenlulozơ.
saccarozơ.
fructozơ.
Đáp án A

Fructozơ, glixerol, anđehit axetic.
Glucozơ, fructozơ, saccarozơ.
Glucozơ, axit fomic, anđehit axetic.
Glucozơ, glixerol, axit fomic.
Đáp án C
A và D loại vì glixerol.
B loại vì saccarozơ
33,00.
26,73.
29,70.
23,76.
Đáp án B
phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat xảy ra như sau:

biết hiệu suất = 90%
→ m = 16,2 ÷ 162 × 0,9 × 297 = 26,73 tấn.
48.
30
60
58
Đáp án A
CO2 + Ca(OH)2 (dư) → CaCO3↓ + H2O.
có 0,4 mol kết tủa CaCO3
→ nCO2 = 0,4 mol.
lên men rượu:
![]()
với hiệu suất 75%
→ mglucozơ cần dùng = 0,4 ÷ 2 ÷ 0,75 × 180 = 48 gam.
fructozơ.
vinyl axetat.
tristearin.
metylamin.
Đáp án B
Triolein.
Sacarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Đáp án A
Saccarozo
Phenyl axetat
tripanmitin
Gly-ala
Đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















