335 Bài tập Cacbohidrat cơ bản, nâng cao có lời giải (P8)
Đề thi

335 Bài tập Cacbohidrat cơ bản, nâng cao có lời giải (P8)

A
Admin
Hóa họcLớp 12119 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của glucozơ là:

Xenlulozơ.

Fructozơ.

Saccarozơ.

Sobitol.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

271-1576933321.png

Đồng phân của glucozơ là fructozo

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men hoàn toàn a gam glucozơ, thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là:

30,6.

27,0.

15,3.

13,5.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có phản ứng lên men rượu như sau:

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ visco ?

Saccarozơ.

Tinh bột.

Glucozơ.

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án D.

Từ xenlulozo có thể tạo ra tơ visco và tơ axetat.

Chúng đều thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol saccarozo trong môi trường axit, với hiệu suất là 60%, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem dung dịch Y toàn bộ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

6,48g.

2,592g.

0,648g.

1,296g.

Xem đáp án

Đáp án B

Thủy phân saccarozo thu được glucozo và fructozo.

Ta có

∑n(Glucozo + Fructozo tạo thành) = 0,01 × 2 × 0,6 = 0,012 mol

mAg = 0,012 × 2 × 108 = 2,592 gam

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(a) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.

(b) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

(d) Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

Trong các phát biêu trên, số phát biểu đúng là:

3.

2.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiều trong quả nho chín?

Fructozơ.

Saccarozơ.

Tinh bột.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng?

Cu(OH)2.

dung dịch H2SO4, t0.

dung dịch I2.

dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không có phản ứng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

Glucozơ.

Etanol.

Saccarozơ.

Glixerol.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dd chứa m gam glucozơ với lượng dư dd AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

18,0.

4,5.

8,1.

9,0.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất thuộc loại monosaccarit là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

281-1576934256.png

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử tinh bột được cấu tạo từ

các gốc β–fructozơ.

các gốc α–fructozơ.

các gốc β–glucozơ.

các gốc α–glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Phân tử tinh bột được cấu tạo từ các gốc α–glucozo

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl?

Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.

Thực hiện phản ứng tráng bạc.

Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.

Xem đáp án

Đáp án C

Để chứng minh glucozo có tính chất của poli ancol ta đem glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

Saccarozơ làm mất màu nước brom

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH2

Xem đáp án

Đáp án C

+ Xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng.

+ Saccarozo không làm mất màu nước brom.

+ Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

+ AgNO3 trong pứ tráng gương là chất oxh.

Glucozo là chất khử  Glucozo bị khử.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: amilozơ, amilopectin, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, glucozơ, etylaxetat, triolein. Số chất trong dãy chỉ bị thủy phân trong môi trường axit mà không bị thủy phân trong môi trường kiềm là:

6.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Số chất trong dãy chỉ bị thủy phân trong môi trường axit mà không bị thủy phân trong môi trường kiềm gồm:

amilozơ, amilopectin, saccarozơ và xenlulozơ

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 8,46 gam hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần dùng vừa đủ 6,72 lít khí O2 ở đktc, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là:

13,26.

4,86.

5,40.

1,26.

Xem đáp án

Đáp án B

Dựa trên phản ứng đốt cháy tổng quát của cacbohiđrat:

Bạn có thể thấy ngay:

2861-1576934908.png

Bảo toàn khối lượng:

2862-1576934920.png 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp rắn X gồm: glucozơ, fructozơ và hai amino axit no, mạch hở A, B (đều chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử, MB – MA = 14) thu được khí N2; 18,816 lít khí CO2 (đktc) và 17,64 gam H2O. Số nguyên tử H trong A là

11.

7.

9.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Hai amino axit có CTPT dạng CnH2n + 1NO2 (n là giá trị trung bình);

+ Glucozơ và fructozơ có cùng CTPT là C6H12O6.

♦ Giải đốt T + O2 –––to → 0,84 mol CO2 + 0,98 mol H2O + N2.

Tương quan đốt có namino axit = 2(∑nH2O – ∑nCO2) = 0,28 mol.

Đặc biệt: có Ctrung bình hỗn hợp T = ∑nCO2 : nT < 0,84 : 0,28 = 3

2 amino axit đồng đẳng kế tiếp chỉ có thể là C2H5NO2 và C3H7NO2 mà thôi

Số nguyên tử H trong A là 5

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy  phân trong môi trường axit ?

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Glucozơ.

Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

5,25 gam.

3,15 gam.

6,20 gam.

3,60 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Do hỗn hợp gồm các cacbohidrat

quy về Cn(H2O)m.

► Phương trình cháy:

Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O.

nC = nO2 = 0,1125 mol

m = mC + mH2O 

m = 0,1125 × 12 + 1,8 = 3,15(g)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy  phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90% , thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là:

22,8 gam

17,1 gam

20,5 gam

18,5 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Saccarozơ + H2H+ Glucozơ + Fructoz

nglucozơ = 0,06 mol

m = 0,06 ÷ 0,9 × 342 = 22,8(g)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

    (1) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

    (2) Chất béo là dieste của glixerol với axit béo. 

    (3) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    (4) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

    (5) Trong mật ong chứa nhiều fructozo.

    (6) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

Số phát biểu sai 

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

 (1) Đúng.

(2) Sai vì chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(3) Đúng.

(4) Sai vì triolein ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.

(5) Đúng.

(6) Đúng.

chỉ có (2) và (4) sai

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo, thuốc súng không khói, chế tạo phim ảnh?

Tinh bột.

Saccarozơ.

Glucozơ.

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được glucozơ. Tên gọi của X là

Xenlulozơ.

Fructozơ.

Amilozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lên men m kg ngô chứa 65% tinh bột với hiệu suất toàn quá trình là 80% thì thu được 5 lít ancol etylic 200 (ancol etylic chiếm 20% thể tích dung dịch) và V m3 khí COở đktc. Cho khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất bằng 0,8 gam/ml. Giá trị của m và V lần lượt là

2,7 và 0,39.

2,8 và 0,39.

28 và 0,39.

2,7 và 0,41.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có sơ đồ quá trình:

(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2↑.

nC2H5OH = 5 × 103 × 0,2 × 0,8 ÷ 46 ≈ 17,4 mol

nCO2 = 17,4 mol.

VCO2 = 17,4 × 22,4 = 389,76 lít

V ≈ 0,39 m3.

⇒ mngô = 17,4 ÷ 2 ÷ 0,8 ÷ 0,65 × 162 = 2710,38 g

m ≈ 2,7 kg

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat chứa đồng thời liên kết α–1,4–glicozit và liên kết α–1,6–glicozit trong phân tử là

tinh bột.

xenlulozơ.

saccarozơ.

fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

Fructozơ, glixerol, anđehit axetic.

Glucozơ, fructozơ, saccarozơ.

Glucozơ, axit fomic, anđehit axetic.

Glucozơ, glixerol, axit fomic.

Xem đáp án

Đáp án C

A và D loại vì glixerol.

B loại vì saccarozơ

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

33,00.

26,73.

29,70.

23,76.

Xem đáp án

Đáp án B

phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat xảy ra như sau:

297-1576936388.png

biết hiệu suất = 90%

→ m = 16,2 ÷ 162 × 0,9 × 297 = 26,73 tấn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là

48.

30

60

58

Xem đáp án

Đáp án A

CO2 + Ca(OH)2 (dư) → CaCO3↓ + H2O.

có 0,4 mol kết tủa CaCO3 

→ nCO2 = 0,4 mol.

lên men rượu:

với hiệu suất 75%

→ mglucozơ cần dùng = 0,4 ÷ 2 ÷ 0,75 × 180 = 48 gam.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất làm mất màu dung dịch nước brom là

fructozơ.

vinyl axetat.

tristearin.

metylamin.

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là cacbohiđrat?

Triolein.

Sacarozơ.

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm nóng?

Saccarozo

Phenyl axetat

tripanmitin

Gly-ala

Xem đáp án

Đáp án A