
40 câu hỏi
43,20.
21,60.
46,07.
24,47.
Chọn đáp án A
1 saccarozơ + H2O 1 glucozơ + 1 fructozơ.
1 glucozơ 2 Ag
1 fructozơ 2 Ag.
► 1 saccarozơ → 4 Ag
nsaccarozơ = 0,1 mol
⇒ m = 0,1 × 4 × 108 = 43,2(g)
Chú ý: Ag+ + Cl– → AgCl↓ nhưng bị hòa tan trong NH3:
AgCl + NH3 → [Ag(NH3)2]Cl (phức tan)
⇒ kết tủa chỉ có Ag.
saccarozơ, glucozơ, mantozơ, fructozơ
mantozơ, saccarozơ, fructozơ, glucozơ
fructozơ, xenlulozo, glucozơ, saccarozơ
glucozơ, saccarozơ, fructozơ, mantozơ
Chọn đáp án D
X có phản ứng tráng bạc ⇒ loại A.
X làm mất màu nước brom ⇒ loại C.
X không bị thủy phân ⇒ chọn D.
Fructozo.
Tinh bột.
Saccarozo.
Xenlulozo.
Chọn đáp án A
Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ.
Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ.
Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ.
48,6
32,4
64,8
16,2
Chọn đáp án B
1C6H12O6 → 2Ag
⇒ m = 0,36 ÷ 2 × 180 = 32,4(g)
nhóm chức axit.
nhóm chức xeton.
nhóm chức ancol.
nhóm chức anđehit.
Chọn đáp án C
Trong phân tử của cacbonhiđrat luôn có nhóm chức ancol.
+ Glucozo và fuccozo đều có 5 nhóm OH.
+ Saccarozo có 8 nhóm OH.
+ Xenlulozo và tinh bột tạo nên từ các mắt xích glucozo, mỗi mắt xích có 3 nhóm OH.
hòa tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
tráng gương.
thủy phân.
Chọn đáp án D
Nhận thấy:
● Xenlulozo là polisaccarit ⇒ có phản ứng thủy phân.
● Saccarozo là đisaccarit ⇒ có phản ứng thủy phân
poli (vinyl clorua).
etylaxetat.
xenlulozo.
glixerol.
Chọn đáp án C
A. Poli (vinyl clorua) thuộc loại polime.
B. Etyl axetat thuộc loại este.
C. Xenlulozơ thuộc loại cacbohidrat.
D. Glixerol thuộc loại ancol.
đisaccarit.
monosaccarit.
lipit.
polisaccarit.
Chọn đáp án D
Cacbohidrat được chia làm 3 loại:
– Polisaccarit: gồm tinh bột và xenlulozơ.
– Đisaccarit: gồm saccarozơ và mantozơ.
– Monosaccarit: gồm glucozơ và frucotơ
xenlulozơ.
glucozơ.
mantozơ.
fructozơ.
Chọn đáp án C
Saccarozơ và mantozơ đều là đisaccarit và cùng có công thức phân tử là C12H22O11.
⇒ Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau.
Tinh bột.
Glucozo.
Saccarozo.
Xenlulozo.
Chọn đáp án B
A và D thủy phân tạo glucozơ ⇒ loại.
C thủy phân tạo glucozơ và fructozơ ⇒ loại
saccarozo.
xenlulozo.
mantozo.
tinh bột.
Chọn đáp án C
2,20 tấn.
3,67 tấn.
2,97 tấn.
1,10 tấn.
Chọn đáp án A
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O.
nxenlulozơ = 2 × 103 ÷ 162 = 1000/181 kmol
⇒ nxenlulozơ trinitrat = 1000/181 × 0,6 = 200/27 kmol.
⇒ mxenlulozơ trinitrat = 200/27 × 297 = 2200 kg = 2,2 tấn
tráng bạc.
thủy phân.
hòa tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
Chọn đáp án B
Các chất trên đều tham gia phản ứng thủy phân sinh ra monosaccarit là glucozơ hoặc fructozơ
9,0.
36,0.
18,0.
16,2.
Chọn đáp án C
Ta có:
Phương trình hóa học:
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
⇒ nglucozơ = = 0,1 mol
⇒ m = 0,1.180 = 18 gam
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Các chất phản ứng với Cu(OH)2 (to thường) cho dung dịch xanh lam chứa 2 nhóm -OH kề nhau.
⇒ các chất thỏa mãn là glucozơ, saccarozơ, glixerol
70 lít.
55 lít.
49 lít.
81 lít.
Chọn đáp án A
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O.
nxenlulozơ trinitrat = 0,3 kmol
⇒ mHNO3 phản ứng = 0,3 × 3 × 63 = 56,7(kg).
⇒ mdung dịch HNO3 dùng = 56,7 ÷ 0,675 ÷ 0,8 = 105(kg).
⇒ VHNO3 dùng = 105 ÷ 1,5 = 70 lít
90%.
20%.
10%.
80%.
Chọn đáp án A
● C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
nglucozơ = 1 mol
⇒ nC2H5OH = 1 × 2 × 0,8 = 1,6 mol.
⇒ 0,1a (g) C2H5OH ứng với 0,16 mol.
● C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
⇒ nC2H5OH phản ứng = nCH3COOH = nNaOH = 0,144 mol.
► Hiệu suất quá trình lên men = 90%
lipit.
polisaccarit.
đisaccarit.
monosaccarit.
Chọn đáp án B
Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit: amilozơ và amilopectin.
Tinh bột thuộc loại polisaccarit
fructozo.
glucozơ.
saccarozo.
axit glucomic.
Chọn đáp án B
Tinh bột và xenlulozơ đều được tạo thành từ các gốc glucozơ.
(Tinh bột từ α-glucozơ, xenlulozơ từ β-glucozơ).
⇒ thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ thu được glucozơ.
1,80 gam.
1,44 gam.
1,82 gam.
2,25 gam.
Chọn đáp án D
C6H12O6 (glucozơ) + H2 C6H14O6 (sobitol)
nsobitol = 0,01 mol
⇒ nglucozơ = 0,01 ÷ 0,8 = 0,0125 mol.
mglucozơ = 0,0125 × 180 = 2,25(g)
398,8 kg.
485,85 kg.
458,58 kg.
389,79 kg.
Chọn đáp án C
Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2.
ntinh bột = 103 × 0,95 ÷ 162 = 475/81 kmol.
⇒ mancol = 475/81 × 2 × 0,85 × 46 = 458,58(kg)
ancol.
anđehit.
xeton.
amin.
Chọn đáp án A
Saccarozo.
Amilozo.
Xenlulozo.
Glucozo.
Chọn đáp án A
Cacbohidrat được chia làm 3 loại:
– Polisacarit gồm tinh bột (amilozơ và amilopectin) và xenlulozơ.
– Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ.
– Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ.
6.
3.
4.
5.
Chọn đáp án B
(d) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.
⇒ các ý còn lại đều đúng
3,67 tấn.
2,97 tấn.
2,20 tấn.
1,10 tấn.
Chọn đáp án C
nxenlulozơ = 2 × 103 ÷ 162 = 1000 ÷ 81 kmol.
⇒ mxenlulozơ trinitrat = 1000 ÷ 81 × 0,6 × 297 = 2200 kg = 2,2 tấn.
54%.
40%.
80%.
60%.
Chọn đáp án D
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
nC2H5OH = 2 mol
⇒ nglucozơ phản ứng = 1 mol
⇒ H = 1 × 180 ÷ 300 × 100% = 60%
Xenlulozo.
Saccarozo.
Tinh bột.
Glucozo.
Chọn đáp án D
Glucozo và furctozo là monosaccarit
⇒ KHÔNG có phản ứng thủy phân
monosaccarit.
đisaccarit.
lipit.
poli saccarit.
Chọn đáp án D
Xenlulozo có công thức tổng quát là (C6H10O5)n và có phân tử khối rất lớn.
⇒ Xenlulozo thuộc loại polisaccarit
đều có trong củ cải đường.
đều tham gia phản ứng tráng gương.
đều được sử dụng trong y học làm "huyết thanh ngọt".
đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh.
Chọn đáp án D
Glucozo có 5 nhóm OH và saccarozo có 8 nhóm OH
⇒ Cả 2 đều có tính chất poli ancol
⇒ Đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.
400 gam.
320 gam.
200 gam.
160 gam.
Chọn đáp án B
Ta biết
1 Glucozo → 2CO2
+ Ta có nglucozo = 2 mol
⇒ nCO2 = 2 × 2 × 0,8 = 3,2 mol
⇒ mCaCO3 = 3,2 × 100 = 320
anđehit axetic, fructozo, xenluloza.
saccarozo, tinh bột, xenlulozo.
axit fomic, anđehit fomic, glucoza.
fructozo, tinh bột, anđehit fomic.
Chọn đáp án B
Để KHÔNG có phản ứng tráng bạc ⇒ Không chứa nhóm chức aldehyde (–CHO)
+ Loại A vì có aldehyde acetic và fructose tráng bạc.
+ Loại C vì cả 3 chất đều tráng bạc.
+ Loại D vì có fructose và aldehyde acetic tráng bạcCu(OH)2, H2SO4 loãng, CuSO4.
Cu(OH)2, H2SO4 loãng, Na.
AgNO3/NH3, H2SO4 loãng, Na.
H2, Br2, Cu(OH)2.
Chọn đáp án B
Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
⇒ Saccarozơ có phản ứng thủy phân và tính chất của 1 ancol đa chức
⇒ Dung dịch saccarozơ có thể tác dụng với H2SO4 loãng; Cu(OH)2 và phản ứng với Na.
AgNO3/NH3.
Na2CO3.
Cu(OH)2/NaOH.
H2SO4.
Chọn đáp án C
Dùng Cu(OH)2/NaOH thì.
● Nhóm (1) Cả 2 chất đều hòa tan Cu(OH)2 thuy nhiên đun nóng thì
bên dung dịch glucozo có kết tủa đỏ gạch. Còn lại là saccarozo
● Nhóm (2) Tương tự nhóm (1)
● Nhóm (3) Đổi màu dung dịch AgNO3 ⇒ saccarozo hoặc mantozo.
Ống nghiệm không đổi màu ⇒ anđehit axetic.
Mang 2 ống nghiệm của saccarozo va mantozozo đun nóng. Có kết tủa đỏ gach
⇒ ống nghiệm đó chứa mantozo.
C12H21O11.
(C6H10O5)12.
C12H22O11.
C6H12O6.
Chọn đáp án C
Saccarozo là 1 đisaccarit có CTPT là C12H22O11
Chú ý cẩn thận chọn nhầm đáp án A.
glucozơ.
saccarozơ.
fructozơ.
xenlulozơ.
Chọn đáp án C
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
Tên R' + Tên RCOO + at
⇒ Metyl axetat có công thức hóa học là CH3COOCH3
⇒ CTPT là của metyl axetat là C3H6O2.
saccarozơ
glixerol
glucozơ
axit gluconic
Chọn đáp án C
Phản ứng:
⇒ X có thể là glucozơ.
AgNO3/NH3.
B HCl.
NaCl.
NaOH.
Chọn đáp án A
NaOH.
AgNO3/NH3.
Cu(OH)2.
H2.
Chọn đáp án A
Chất không phản ứng với glucozơ là NaOH.
Đối với các đáp án còn lại:
B. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc do có nhóm -CHO.
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
C. Glucozơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam đặc trưng do có nhiều nhóm OH liền kề
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
D. Glucozơ có khả năng phản ứng với H2 (phản ứng tạo sobitol)
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH
amilozơ.
amilopectin.
glucozo.
saccarozơ.
Chọn đáp án B
glixerol, fomandehit, fructozơ, saccarozơ.
glixerol, glucozo, fructozơ, xenlulozo.
saccarozơ, glixerol, fructozơ, glucozo.
etanol, fructozơ, glucozo, saccarozơ.
Chọn đáp án C
Tính chất đặc biệt của hợp chất có các nhóm −OH liền kề: phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam. VD: glycerol, ethylene glycol, các carbohydrate: glucose, fructose, maltose, saccharose.
+ Loại A vì có formaldehyde.
+ Loại B vì có cellulose.
+ Loại D vì có ethanol.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















