335 Bài tập Cacbohidrat cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)
40 câu hỏi
Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là
64,80.
34,20.
3,42.
6,48.
Chọn đáp án C
Khối lượng tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46° là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
4,50 kg.
2,33 kg.
5,00 kg.
3,24 kg.
Chọn đáp án A
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 4,6 gam glixerol và 45,8 gam muối. Giá trị của m là
44,4
89,0
88,8
44,5
Chọn đáp án A
Cho dãy các chất sau: anilin, saccaroza, xenlulozo, glucozo, triolein, tripanmitin, fructoza. Số chất trong dãy tác dụng được với Br2 là:
4
6
3
5
Chọn đáp án C
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng.
Xenlulozo không tham gia phản ứng tráng bạc.
Ở điều kiện thường, tristearin tồn tại ở trạng thái lỏng.
Saccarozo không tác dụng với hiđro.
Chọn đáp án C
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi axit, thu được glucozo. Tên gọi của X là
saccarozo.
amilopectin.
xenlulozo.
fructozo.
Chọn đáp án C
Ba dung dịch: glucozơ, saccarozơ và fructozơ có tính chất chung nào sau đây?
Đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag.
Đều tham gia phản ứng thủy phân.
Hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
Đun nóng với Cu(OH)2 có kết tủa đỏ gạch.
Chọn đáp án C.
Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau:

Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozo.
Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%. Giá trị m là
270.
360.
108.
300.
Chọn đáp án D
Cho các chất sau: saccarozo, xenlulozo, fructozo, glucozo. Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là:
4.
2.
3.
1.
Chọn đáp án B
Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là:saccarozơ, xenlulozơ
Cho 9,0 gam glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
16,2
21,6
5,4
10,8
Chọn đáp án A
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
saccarozo.
mantozo.
fructozơ.
glucozo.
Chọn đáp án D
► Dung dịch "nước biển" mà ta vẫn thường được truyền trong bệnh viện chứa đường glucozơ.
Dung dịch glucozơ có nhiều loại: 5%, 10%, 20%, 30%.
Nửa lít glucoza 5% cung cấp năng lượng tương đương ăn một bát cơm.
Nếu bị nặng hơn có thể được truyền dung dịch chứa chất đạm như α-amino axit...v.v.
Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
Tinh bột
Glucozo
Saccarozo
Xenlulozo
Chọn đáp án B
Trong các cacbohidrat thì chỉ có glucozơ, fructozơ và mantozơ có phản ứng tráng gương.
Frutozơ mặc dù không có nhóm chức anđehit nhưng do trong môi trường kiềm của NH3 thì fructozơ chuyển thành glucozơ theo cân bằng:
fructozơ (OH–)⇄ Glucozơ nên có phản ứng.
⇒ trong 4 đáp án chỉ có B thỏa mãn
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Xenlulozo bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Dung dịch saccarozo phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Glucozo bị thủy phân trong môi trường axit.
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Chọn đáp án B
A. Sai, xenlulozơ chỉ bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng.
C. Sai, glucozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân trong môi trường axit.
D. Sai, tinh bột không có phản ứng tráng bạc.
⇒ chỉ có B đúng
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozo, tinh bột, glucozo và saccarozo cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
3,60.
6,20.
5,25.
3,15.
Chọn đáp án D
Hỗn hợp gồm các cacbohidrat
⇒ có dạng Cn(H2O)m.
⇒ nC = nO2 = 0,1125 mol
⇒ m = mC + mH2O = 3,15(g).
Glucozo có thể tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với H2 (Ni, t°). Qua hai phản ứng này chứng tỏ glucozo
không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
thể hiện cả tính khử và tính oxi hoá.
chỉ thể hiện tính khử.
chỉ thể hiện tính oxi hoá.
Chọn đáp án B
Glucozơ + AgNO3/NH3 Amoni gluconat + Ag↓
⇒ glucozơ thể hiện tính khử.
Glucozơ + H2 Sobitol
⇒ glucozơ thể hiện tính oxi hóa
Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với H2O (khi có mặt chất xúc tác trong điều kiện thích hợp) là
xenlulozơ, lòng trắng trứng, metylfomat.
Gly- Ala, fructozơ, triolein.
saccarozơ, etylaxetat, glucozơ.
tinh bột, tristearin, valin.
Chọn đáp án A
A. ● Xenlulozơ:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
● Lòng trắng trứng bản chất là protein:
Lòng trắng trứng + H2O α-amino axit.
● Metylfomat:
HCOOCH3 + H2O (H+, to) ⇄ HCOOH + CH3OH
⇒ chọn A .
B. ● Gly-Ala:
Gly-Ala + H2O Gly + Ala.
● Fructozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân
⇒ loại B.
● Triolein:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H33COOH + C3H5(OH)3.
C. ● Saccarozơ:
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucozơ) + C6H12D6 (fructozơ).
● Etyl axetat:
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH.
● Glucozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân
⇒ loại C.
D. ● Tinh bột:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
● Tristearin:
(C17H35COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H35COOH + C3H5(OH)3.
● Val là α-amino axit nê không tham gia phản ứng thủy phân
⇒ loại D.
Thủy phân m gam saccarozo trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozo. Giá trị của m là
18,5.
20,5.
17,1.
22,8.
Chọn đáp án D
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ).
⇒ nsaccarozơ = nglucozơ = 0,06 mol
⇒ m = 0,06 × 342 ÷ 0,9 = 22,8(g).
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Glucozo.
Xenlulozo.
Tinh bột.
Saccarozo.
Chọn đáp án A
+ Glucozo là monosaccarit.
⇒ Glucozo không có phản ứng thủy phân
Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như: ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua... rất tốt cho sức khỏe. Công thức của fructozơ là
C12H22O11.
CH3COOH.
C6H10O5.
C6H12O6.
Chọn đáp án D
Fructozo và glucozo là monosaccarit và đều có chung CTPT là C6H12O6
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
etyl axetat.
saccarozơ.
glucozơ.
tinh bột.
Chọn đáp án C
- Để có tráng bạc ta cần nhóm chức –CHO có trong công thức cấu tạo.
- Có nhiều hợp chất thỏa mãn yêu cầu trên tuy nhiên trên thực tế để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta dùng glucozơ.
Phương trình hóa học:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là
fructozơ.
xenlulozơ.
saccarozơ.
amilopectin.
Chọn đáp án B
Từ dữ kiện X là chất rắn, dạng sợi màu trắng.
Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn.
⇒ X là xenlulozo
Để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ có thể dùng
Na.
dung dịch AgNO3 trong NH3.
nước Br2.
Cu(OH)2.
Chọn đáp án C
Trong môi trường axit fuctozo không thể chuyển hóa thành glucozo.
⇒ Chọn C vì fructozo không có hiện tượng còn glucozo làm mất màu dung dịch brom.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
Chọn đáp án C
+ Saccarozo trong CTCT có 8 nhóm OH
⇒ Saccarozo có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Thủy phân 410,4g saccarozơ, thu được m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fuctozơ (hiệu suất 80%). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được a gam Ag. Giá trị của a là
414,72.
518,40.
207,36.
437,76.
Chọn đáp án A
Ta có nSaccarozo = 1,2 mol
⇒ ∑n(Glucozo + Fructozo) = 1,2 × 2 × 0,8 = 1,92 mol
⇒ ∑nAg = 2∑n(Glucozo + Fructozo) = 3,84 mol
⇒ mAg = 414,72 gam
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

X, Y, Z, T lần lượt là
anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ.
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.
anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ.
Chọn đáp án B
+ X làm thay đổi màu quỳ tím sang hồng
⇒ Loại A và D vì có anilin.
+ Z có phản ứng tráng gương
⇒ Loại C vì có anilin
Chất không thủy phân trong môi trường axit là
tinh bột.
xenlulozơ.
glucozơ.
saccarozơ.
Chọn đáp án C
A, B sai vì tinh bột và xenlulozơ thủy phân trong H+ tạo glucozơ.
D sai vì saccarozơ thủy phân trong H+ tạo glucozơ và fructozơ.
Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
Fructozơ.
Saccarozơ.
Mantozơ.
Glucozơ
Chọn đáp án B
Fructozơ thường có nhiều trong quả ngọt, đặc biệt là mật ong (40%).
Saccarozơ thường có trong cây mía, củ cải đường, cụm hoa thốt nốt.
Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây và nhất là trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong quả nho chín
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ (C12H22O11), rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) thu được m gam bạc. Giá trị của m là:
21,6.
43,2.
32,4.
10,8.
Chọn đáp án B
1 saccarozơ + H2O fructozơ + glucozơ
1 fructozơ → 2 Ag
1 glucozơ → 2 Ag
⇒ 1 saccarozơ → 4 Ag
nsaccarozơ = 0,1 mol
⇒ m = 0,1 × 4 × 108 = 43,2(g)
Đun nóng 200 gam dung dịch glucozo 9% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
16,2.
10,8.
21,6.
32,4.
Chọn đáp án C
1 glucozơ → 2 Ag
nglucozơ = 200 × 0,09 ÷ 180 = 0,1 mol.
⇒ m = 0,1 × 2 × 108 = 21,6(g)
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat
(a) Glucozo và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucozo tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
6.
5.
Chọn đáp án D
(d) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.
⇒ chỉ có (d) sai
Cặp chất nào không phải là đồng phân của nhau?
Metyl axetat và etyl fomat
Glucozo và fructozo.
Xenlulozo và tinh bột.
Axit axetic và metyl fomat
Chọn đáp án C
Tinh bột và xenlulozo khác nhau số mắt xích n nên không phải là đồng phân của nhau
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng và glixerol thì thủy phân chất nào sau đây?
Saccarozo.
Chất béo.
Xenlulozo.
Tinh bột.
Chọn đáp án B
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng và glixerol thì thủy phân chất chất béo
Chất nào sau đây tráng bạc được?
Tripanmitin.
Saccarozo.
Fructozo.
Metyl axetat.
Chọn đáp án C
Để tráng bạc ta cần có nhóm chức –CHO
+ Cả 4 chất đều không có nhóm –CHO.
+ Tuy nhiên fructozo trong môi trường OH– glucozo ⇒ Tráng bạc được.
Saccarozo và glucozo đều có phản ứng
tráng bạc.
cộng H2 (Ni, t°).
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Chọn đáp án C
Saccarozo trong CTCT có 8 nhóm OH và glucozo có 5 nhóm OH.
⇒ Saccarozo và glucozo đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường
Đốt cháy hoàn toàn cacbohidrat nào sau đây thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?
Amilopeptin.
Saccarozo.
Glucozo.
Xenlulozo.
Chọn đáp án C
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (Ni, t°), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là
glucozo, saccarozo.
glucozo, sobitol.
fructozo, sobitol.
glucozo, etanol.
Chọn đáp án B
+ Vì tinh bột được tạo thành từ các mắt xính α Glucozo
⇒ Thủy phân hoàn toàn tinh bột → Glucozo.
Glucozo + H2 → Sobitol
Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozo và fructozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là
13,5.
24,3.
54,0.
27,0.
Chọn đáp án D
Cho các chất sau: saccarozo, glucozo, etyl fomat, xenlulozo, fructozo, tripanmitin, số chất tham gia phản ứng thủy phân là
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án B
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75 %, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
13,5.
72,0.
36,0.
18,0.
Chọn đáp án D
• Ta có mdung dịch giảm = mCaCO3 - mCO2
→ mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 gam.
nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 mol.
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Theo lí thuyết nC6H12O6lí thuyết = 0,15 : 2 = 0,075 mol.
Mà H = 75%
→ nC6H12O6thực tế = 0,075 : 0,75 = 0,1 mol
→ m = 0,1 x 180 = 18 gam
Hỗn hợp X gồm axit oxalic, đietyl oxalat, glucozơ và saccarozo, trong đó số mol đietyl oxalat bằng 3 lần số moi axit oxalic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 22,4 lít O2 (đktc), thu được 16,56 gam H2O. Giá trị của m là
29,68.
13,84.
31,20.
28,56.
Chọn đáp án D
X gồm HOOC-COOH (C2H2O4) , C2H5OOC-COOC2H5((C6H10O4), C6H12O6, C12H22O11
số mol axit oxalicbằng 3 lần số mol đietyl oxalat
→ 3C6H10O4+C2H2O4=C20H32O16
Vậy X gồm các chất dạng Cn(H2O)m
Cn(H2O)m+ nO2 → nCO2+ mH2O
Có nO2 = nCO2 =1 mol
Bảo toàn khối lượng → m = 1. 44+16,56-1. 32 = 28,56 gam.








