
40 câu hỏi
64,80.
34,20.
3,42.
6,48.
Chọn đáp án C
4,50 kg.
2,33 kg.
5,00 kg.
3,24 kg.
Chọn đáp án A
44,4
89,0
88,8
44,5
Chọn đáp án A
4
6
3
5
Chọn đáp án C
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng.
Xenlulozo không tham gia phản ứng tráng bạc.
Ở điều kiện thường, tristearin tồn tại ở trạng thái lỏng.
Saccarozo không tác dụng với hiđro.
Chọn đáp án C
saccarozo.
amilopectin.
xenlulozo.
fructozo.
Chọn đáp án C
Đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag.
Đều tham gia phản ứng thủy phân.
Hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
Đun nóng với Cu(OH)2 có kết tủa đỏ gạch.
Chọn đáp án C.
270.
360.
108.
300.
Chọn đáp án D
4.
2.
3.
1.
Chọn đáp án B
Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là:saccarozơ, xenlulozơ
16,2
21,6
5,4
10,8
Chọn đáp án A
saccarozo.
mantozo.
fructozơ.
glucozo.
Chọn đáp án D
► Dung dịch "nước biển" mà ta vẫn thường được truyền trong bệnh viện chứa đường glucozơ.
Dung dịch glucozơ có nhiều loại: 5%, 10%, 20%, 30%.
Nửa lít glucoza 5% cung cấp năng lượng tương đương ăn một bát cơm.
Nếu bị nặng hơn có thể được truyền dung dịch chứa chất đạm như α-amino axit...v.v.
Tinh bột
Glucozo
Saccarozo
Xenlulozo
Chọn đáp án B
Trong các cacbohidrat thì chỉ có glucozơ, fructozơ và mantozơ có phản ứng tráng gương.
Frutozơ mặc dù không có nhóm chức anđehit nhưng do trong môi trường kiềm của NH3 thì fructozơ chuyển thành glucozơ theo cân bằng:
fructozơ (OH–)⇄ Glucozơ nên có phản ứng.
⇒ trong 4 đáp án chỉ có B thỏa mãn
Xenlulozo bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Dung dịch saccarozo phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Glucozo bị thủy phân trong môi trường axit.
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Chọn đáp án B
A. Sai, xenlulozơ chỉ bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng.
C. Sai, glucozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân trong môi trường axit.
D. Sai, tinh bột không có phản ứng tráng bạc.
⇒ chỉ có B đúng
3,60.
6,20.
5,25.
3,15.
Chọn đáp án D
Hỗn hợp gồm các cacbohidrat
⇒ có dạng Cn(H2O)m.
⇒ nC = nO2 = 0,1125 mol
⇒ m = mC + mH2O = 3,15(g).
không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
thể hiện cả tính khử và tính oxi hoá.
chỉ thể hiện tính khử.
chỉ thể hiện tính oxi hoá.
Chọn đáp án B
Glucozơ + AgNO3/NH3 Amoni gluconat + Ag↓
⇒ glucozơ thể hiện tính khử.
Glucozơ + H2 Sobitol
⇒ glucozơ thể hiện tính oxi hóa
xenlulozơ, lòng trắng trứng, metylfomat.
Gly- Ala, fructozơ, triolein.
saccarozơ, etylaxetat, glucozơ.
tinh bột, tristearin, valin.
Chọn đáp án A
A. ● Xenlulozơ:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
● Lòng trắng trứng bản chất là protein:
Lòng trắng trứng + H2O α-amino axit.
● Metylfomat:
HCOOCH3 + H2O (H+, to) ⇄ HCOOH + CH3OH
⇒ chọn A .
B. ● Gly-Ala:
Gly-Ala + H2O Gly + Ala.
● Fructozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân
⇒ loại B.
● Triolein:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H33COOH + C3H5(OH)3.
C. ● Saccarozơ:
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucozơ) + C6H12D6 (fructozơ).
● Etyl axetat:
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH.
● Glucozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân
⇒ loại C.
D. ● Tinh bột:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
● Tristearin:
(C17H35COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H35COOH + C3H5(OH)3.
● Val là α-amino axit nê không tham gia phản ứng thủy phân
⇒ loại D.
18,5.
20,5.
17,1.
22,8.
Chọn đáp án D
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ).
⇒ nsaccarozơ = nglucozơ = 0,06 mol
⇒ m = 0,06 × 342 ÷ 0,9 = 22,8(g).
Glucozo.
Xenlulozo.
Tinh bột.
Saccarozo.
Chọn đáp án A
+ Glucozo là monosaccarit.
⇒ Glucozo không có phản ứng thủy phân
C12H22O11.
CH3COOH.
C6H10O5.
C6H12O6.
Chọn đáp án D
Fructozo và glucozo là monosaccarit và đều có chung CTPT là C6H12O6
etyl axetat.
saccarozơ.
glucozơ.
tinh bột.
Chọn đáp án C
- Để có tráng bạc ta cần nhóm chức –CHO có trong công thức cấu tạo.
- Có nhiều hợp chất thỏa mãn yêu cầu trên tuy nhiên trên thực tế để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta dùng glucozơ.
Phương trình hóa học:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
fructozơ.
xenlulozơ.
saccarozơ.
amilopectin.
Chọn đáp án B
Từ dữ kiện X là chất rắn, dạng sợi màu trắng.
Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn.
⇒ X là xenlulozo
Na.
dung dịch AgNO3 trong NH3.
nước Br2.
Cu(OH)2.
Chọn đáp án C
Trong môi trường axit fuctozo không thể chuyển hóa thành glucozo.
⇒ Chọn C vì fructozo không có hiện tượng còn glucozo làm mất màu dung dịch brom.
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
Chọn đáp án C
+ Saccarozo trong CTCT có 8 nhóm OH
⇒ Saccarozo có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
414,72.
518,40.
207,36.
437,76.
Chọn đáp án A
Ta có nSaccarozo = 1,2 mol
⇒ ∑n(Glucozo + Fructozo) = 1,2 × 2 × 0,8 = 1,92 mol
⇒ ∑nAg = 2∑n(Glucozo + Fructozo) = 3,84 mol
⇒ mAg = 414,72 gam
anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ.
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.
anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ.
Chọn đáp án B
+ X làm thay đổi màu quỳ tím sang hồng
⇒ Loại A và D vì có anilin.
+ Z có phản ứng tráng gương
⇒ Loại C vì có anilin
tinh bột.
xenlulozơ.
glucozơ.
saccarozơ.
Chọn đáp án C
A, B sai vì tinh bột và xenlulozơ thủy phân trong H+ tạo glucozơ.
D sai vì saccarozơ thủy phân trong H+ tạo glucozơ và fructozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Mantozơ.
Glucozơ
Chọn đáp án B
Fructozơ thường có nhiều trong quả ngọt, đặc biệt là mật ong (40%).
Saccarozơ thường có trong cây mía, củ cải đường, cụm hoa thốt nốt.
Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây và nhất là trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong quả nho chín
21,6.
43,2.
32,4.
10,8.
Chọn đáp án B
1 saccarozơ + H2O fructozơ + glucozơ
1 fructozơ → 2 Ag
1 glucozơ → 2 Ag
⇒ 1 saccarozơ → 4 Ag
nsaccarozơ = 0,1 mol
⇒ m = 0,1 × 4 × 108 = 43,2(g)
16,2.
10,8.
21,6.
32,4.
Chọn đáp án C
1 glucozơ → 2 Ag
nglucozơ = 200 × 0,09 ÷ 180 = 0,1 mol.
⇒ m = 0,1 × 2 × 108 = 21,6(g)
4.
3.
6.
5.
Chọn đáp án D
(d) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.
⇒ chỉ có (d) sai
Metyl axetat và etyl fomat
Glucozo và fructozo.
Xenlulozo và tinh bột.
Axit axetic và metyl fomat
Chọn đáp án C
Tinh bột và xenlulozo khác nhau số mắt xích n nên không phải là đồng phân của nhau
Saccarozo.
Chất béo.
Xenlulozo.
Tinh bột.
Chọn đáp án B
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng và glixerol thì thủy phân chất chất béo
Tripanmitin.
Saccarozo.
Fructozo.
Metyl axetat.
Chọn đáp án C
Để tráng bạc ta cần có nhóm chức –CHO
+ Cả 4 chất đều không có nhóm –CHO.
+ Tuy nhiên fructozo trong môi trường OH– glucozo ⇒ Tráng bạc được.
tráng bạc.
cộng H2 (Ni, t°).
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Chọn đáp án C
Saccarozo trong CTCT có 8 nhóm OH và glucozo có 5 nhóm OH.
⇒ Saccarozo và glucozo đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường
Amilopeptin.
Saccarozo.
Glucozo.
Xenlulozo.
Chọn đáp án C
glucozo, saccarozo.
glucozo, sobitol.
fructozo, sobitol.
glucozo, etanol.
Chọn đáp án B
+ Vì tinh bột được tạo thành từ các mắt xính α Glucozo
⇒ Thủy phân hoàn toàn tinh bột → Glucozo.
Glucozo + H2 → Sobitol
13,5.
24,3.
54,0.
27,0.
Chọn đáp án D
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án B
13,5.
72,0.
36,0.
18,0.
Chọn đáp án D
• Ta có mdung dịch giảm = mCaCO3 - mCO2
→ mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 gam.
nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 mol.
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Theo lí thuyết nC6H12O6lí thuyết = 0,15 : 2 = 0,075 mol.
Mà H = 75%
→ nC6H12O6thực tế = 0,075 : 0,75 = 0,1 mol
→ m = 0,1 x 180 = 18 gam
29,68.
13,84.
31,20.
28,56.
Chọn đáp án D
X gồm HOOC-COOH (C2H2O4) , C2H5OOC-COOC2H5((C6H10O4), C6H12O6, C12H22O11
số mol axit oxalicbằng 3 lần số mol đietyl oxalat
→ 3C6H10O4+C2H2O4=C20H32O16
Vậy X gồm các chất dạng Cn(H2O)m
Cn(H2O)m+ nO2 → nCO2+ mH2O
Có nO2 = nCO2 =1 mol
Bảo toàn khối lượng → m = 1. 44+16,56-1. 32 = 28,56 gam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















