
15 câu hỏi
Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn của X
Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2
Chất X không tan trong nước
Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường
Đáp án D
Sơ đồ hoàn chỉnh : Glucozo -> C2H5OH -> CH2=CH2 -> C2H4(OH)2 -> (CH3COO)2C2H4
X : C2H5OH
Y : CH2 = CH2
T : C2H4(OH)2
4
7
5
6
Đáp án C
Các nhận xét đúng là (1) (4) (5) (6) (7)
Nước vôi trong.
Giấm.
Giấy đo pH.
dung dịch AgNO3.
Đáp án D
Glucozo có nhóm –CHO nên có thể dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết.
360 gam.
250 gam.
270 gam.
300 gam.
Đáp án C
(C6H10O5)n → nC6H12O6
ntb = 324 : 162 = 2 (mol)
=> nglu = 2 (mol)
Vì H = 75% => mglu = ( 2. 180).0,75 = 270 (g)
18,0.
22,5.
27,0.
13,5.
Đáp án D
1glu → 2Ag
0,075 ← 0,15 (mol)
=> mGlu = 0,075. 180 = 13,5 (g)
2.
4.
1.
3.
Đáp án A
Các chất đó là: dd saccarozo, glixerol => có 2 chất
3
1
2
4
Đáp án C
Các chất phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là: fructozo, glucozo
Chú ý:
Val-Gly-Ala phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho dung dịch màu tím.
5.
3.
4.
6.
Đáp án C
Các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là: tinh bột, xenlulozo, saccrozo, tripeptit => có 4 chất
4.
2.
5.
3.
Đáp án B
(1) Đ
(2) S. Vì saccarozo không có phản ứng tráng bạc.
(3) S. Tuy có cùng mắt xích là C6H10O5 nhưng số lượng mắt xích của xenlulozo lớn hơn rất nhiều so với tinh bột.
(4) Đ
(5) S. Vì thủy phân tinh bột ta chỉ thu được glucozo.
Saccarozo được gọi là đường nho.
Polime tan tốt trong nước.
Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường.
Triolein là chất béo no.
Đáp án C
A. S. Saccarozo được gọi là đường mía.
B. Đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường.
C. Đ
D. S. Triolein là chất béo không no.
30
55
25
40
Đáp án B
Tinh bột → Glucozo
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O
nBaCO3 = 0,25 mol và nBa(HCO3)2 = n↓ lần 2 = 0,15
→ nCO2 = 0,25 + 015.2=0,55 mol
→ thực tế thì : ntinh bôt = 0,275:0,81=0,34 mol
→ m =55g
8,1.
4,5.
18,0.
9,0.
Đáp án D
Glucozo → 2Ag
0,05 ← 0,1 (mol)
=> m = 0,05.180 = 9 gam
20,7.
18,0.
22,5.
18,9.
Đáp án A
nAg = 0,25 mol
=> n(Glu+Fruc) = nAg/2 = 0,125 mol
=> m(Glu+Fruc) = 0,125.180 = 22,5 (g)
=> m = 22,5 - 1,8 = 20,7 (g)
0,2 M
0,01M
0,02M
0,1M
Đáp án D
Glucozo → 2Ag
→ nAg = 0,1 mol
→ nGlucozo = 0,05 mol
→ CM[Glucozo] = 0,1M
3
4
2
5
Chọn đáp án B
Có 4 phát biểu đúng là (2); (3); (4); (5)
(1) Sai vì tromg môi trường kiềm fructozơ bị chuyển hóa thành glucozơ và vẫn có phản ứng tráng gương.
(2) Đúng vì xenlulozơ thủy phân tạo ra glucozơ. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(3) Đúng do fructozơ có các nhóm –OH gắn vào C liền kề nhau
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
(4) Đúng. Công thức phân tử tổng quát của cacbohiđrat là Cn(H2O)m.
(5) Đúng. Tinh bột ((C6H10O5)n), xenlulozơ ((C6H10O5)n), saccarozơ (C12H22O11) đều bị thủy phân trong môi trường axit.
C12H22O11 (saccarozơ) + H2O C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(6) Sai vì saccarozơ được tạo bởi α-glucozơ và β-fructozơ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















