Bài tập cacbonhidrat có giải chi tiết ( mức độ thông hiểu p2)
15 câu hỏi
Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
glucose->X->Y->TC6H12O4
Nhận xét nào về các chất X, Y, T trong sơ đồ trên là đúng :
Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn của X
Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2
Chất X không tan trong nước
Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường
Đáp án D
Sơ đồ hoàn chỉnh : Glucozo -> C2H5OH -> CH2=CH2 -> C2H4(OH)2 -> (CH3COO)2C2H4
X : C2H5OH
Y : CH2 = CH2
T : C2H4(OH)2
Cho các nhận xét sau:
(1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.
(2) Có thể phân biệt glucozơ và frucozơ bằng phản ứng tráng gương.
(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccacozơ đều cho cùng một loại mono saccarit.
(4) Glucozơlà chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.
(5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói.
(6) Mặt cắt củ khoai lang tác dụng với I2 cho màu xanh tím.
(7) Saccazozơ nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và frucozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích.
Số nhận xét đúng là:
4
7
5
6
Đáp án C
Các nhận xét đúng là (1) (4) (5) (6) (7)
Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?
Nước vôi trong.
Giấm.
Giấy đo pH.
dung dịch AgNO3.
Đáp án D
Glucozo có nhóm –CHO nên có thể dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết.
Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được
360 gam.
250 gam.
270 gam.
300 gam.
Đáp án C
(C6H10O5)n → nC6H12O6
ntb = 324 : 162 = 2 (mol)
=> nglu = 2 (mol)
Vì H = 75% => mglu = ( 2. 180).0,75 = 270 (g)
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là
18,0.
22,5.
27,0.
13,5.
Đáp án D
1glu → 2Ag
0,075 ← 0,15 (mol)
=> mGlu = 0,075. 180 = 13,5 (g)
Cho dãy các chất: dung dịch saccarozơ, glixerol, ancil etylic, natri axetat. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
2.
4.
1.
3.
Đáp án A
Các chất đó là: dd saccarozo, glixerol => có 2 chất
Cho các chất sau: Fructozo, Glucozo, Etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là:
3
1
2
4
Đáp án C
Các chất phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là: fructozo, glucozo
Chú ý:
Val-Gly-Ala phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho dung dịch màu tím.
Trong số các chất sau: tinh bột, xenlulozo, saccarozo, tripeptit, glucozo, tructozo. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là
5.
3.
4.
6.
Đáp án C
Các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là: tinh bột, xenlulozo, saccrozo, tripeptit => có 4 chất
Cho các phát biểu sau:
(1) Saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều có phản ứng thủy phân.
(2) Glucozo, saccarozo đều hòa tan được Cu(OH)2 và có phản ứng tráng bạc.
(3) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau.
(4) Phân tử xenlulozo được cấu tạo bởi nhiều gốc β – glucozo.
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozo.
Số phát biểu đúng là
4.
2.
5.
3.
Đáp án B
(1) Đ
(2) S. Vì saccarozo không có phản ứng tráng bạc.
(3) S. Tuy có cùng mắt xích là C6H10O5 nhưng số lượng mắt xích của xenlulozo lớn hơn rất nhiều so với tinh bột.
(4) Đ
(5) S. Vì thủy phân tinh bột ta chỉ thu được glucozo.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Saccarozo được gọi là đường nho.
Polime tan tốt trong nước.
Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường.
Triolein là chất béo no.
Đáp án C
A. S. Saccarozo được gọi là đường mía.
B. Đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường.
C. Đ
D. S. Triolein là chất béo không no.
Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X thu tiếp được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là
30
55
25
40
Đáp án B
Tinh bột → Glucozo
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O
nBaCO3 = 0,25 mol và nBa(HCO3)2 = n↓ lần 2 = 0,15
→ nCO2 = 0,25 + 015.2=0,55 mol
→ thực tế thì : ntinh bôt = 0,275:0,81=0,34 mol
→ m =55g
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
8,1.
4,5.
18,0.
9,0.
Đáp án D
Glucozo → 2Ag
0,05 ← 0,1 (mol)
=> m = 0,05.180 = 9 gam
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm saccarozo, amilozo, xenlulozo thu được (m+1,8) gam hỗn hợp Y gồm glucozo và fructozo. Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3, thu được 27 gam Ag. Giá trị của m là
20,7.
18,0.
22,5.
18,9.
Đáp án A
nAg = 0,25 mol
=> n(Glu+Fruc) = nAg/2 = 0,125 mol
=> m(Glu+Fruc) = 0,125.180 = 22,5 (g)
=> m = 22,5 - 1,8 = 20,7 (g)
Cho 500 ml dung dịch glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 g Ag. Nồng độ của dung dịch glucozo đã dùng là
0,2 M
0,01M
0,02M
0,1M
Đáp án D
Glucozo → 2Ag
→ nAg = 0,1 mol
→ nGlucozo = 0,05 mol
→ CM[Glucozo] = 0,1M
Có các phát biểu sau:
(1) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.
(2) Các sản phẩm thủy phân xenlulozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
(3) Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2.
(4) Công thức phân tử tổng quát của cacbohiđrat là Cn(H2O)m.
(5) Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit.
(6) Phân tử saccarozơ được tạo bởi gốc β-glucozơ và α-fructozơ.
Số phát biểu đúng là
3
4
2
5
Chọn đáp án B
Có 4 phát biểu đúng là (2); (3); (4); (5)
(1) Sai vì tromg môi trường kiềm fructozơ bị chuyển hóa thành glucozơ và vẫn có phản ứng tráng gương.
(2) Đúng vì xenlulozơ thủy phân tạo ra glucozơ. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(3) Đúng do fructozơ có các nhóm –OH gắn vào C liền kề nhau
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
(4) Đúng. Công thức phân tử tổng quát của cacbohiđrat là Cn(H2O)m.
(5) Đúng. Tinh bột ((C6H10O5)n), xenlulozơ ((C6H10O5)n), saccarozơ (C12H22O11) đều bị thủy phân trong môi trường axit.
C12H22O11 (saccarozơ) + H2O C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(6) Sai vì saccarozơ được tạo bởi α-glucozơ và β-fructozơ.








