Bài tập cacbonhidrat có giải chi tiết ( mức độ thông hiểu p2)
Đề thi

Bài tập cacbonhidrat có giải chi tiết ( mức độ thông hiểu p2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1228 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

glucose->X->Y->TCH3COOHC6H12O4

Nhận xét nào về các chất X, Y, T trong sơ đồ trên là đúng :

Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn của X

Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2

Chất X không tan trong nước

Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường

Xem đáp án

Đáp án D

Sơ đồ hoàn chỉnh : Glucozo -> C2H5OH -> CH2=CH2 -> C2H4(OH)2 -> (CH3COO)2C2H4

X : C2H5OH

Y : CH2 = CH2

T : C2H4(OH)2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

(1)   Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.

(2)   Có thể phân biệt glucozơ và frucozơ bằng phản ứng tráng gương.

(3)   Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccacozơ đều cho cùng một loại mono saccarit.

(4)   Glucozơlà chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.

(5)   Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói.

(6)   Mặt cắt củ khoai lang tác dụng với I2 cho màu xanh tím.

(7)   Saccazozơ nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và frucozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích.

Số nhận xét đúng là:

4

7

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

Các nhận xét đúng là (1) (4) (5) (6) (7)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?

Nước vôi trong.

Giấm.

Giấy đo pH.

dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozo có nhóm –CHO nên có thể dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được

360 gam.

250 gam.

270 gam.

300 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

(C6H10O5)n  → nC6H12O6

ntb = 324 : 162 = 2 (mol)

=> nglu = 2 (mol)

Vì H = 75% => mglu = ( 2. 180).0,75 = 270 (g)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là

18,0.

22,5.

27,0.

13,5.

Xem đáp án

Đáp án D

1glu → 2Ag

0,075 ← 0,15 (mol)

=> mGlu = 0,075. 180 = 13,5 (g)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: dung dịch saccarozơ, glixerol, ancil etylic, natri axetat. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất đó là: dd saccarozo, glixerol => có 2 chất

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Fructozo, Glucozo, Etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là:

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là: fructozo, glucozo

Chú ý:

Val-Gly-Ala phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho dung dịch màu tím.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất sau: tinh bột, xenlulozo, saccarozo, tripeptit, glucozo, tructozo. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là

5.

3.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là: tinh bột, xenlulozo, saccrozo, tripeptit => có 4 chất

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1)   Saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều có phản ứng thủy phân.

(2)   Glucozo, saccarozo đều hòa tan được Cu(OH)2 và có phản ứng tráng bạc.

(3)   Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau.

(4)   Phân tử xenlulozo được cấu tạo bởi nhiều gốc β – glucozo.

(5)   Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozo.

Số phát biểu đúng

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Đ

(2) S. Vì saccarozo không có phản ứng tráng bạc.

(3) S. Tuy có cùng mắt xích là C6H10O5 nhưng số lượng mắt xích của xenlulozo lớn hơn rất nhiều so với tinh bột.

(4) Đ

(5) S. Vì thủy phân tinh bột ta chỉ thu được glucozo.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Saccarozo được gọi là đường nho.

Polime tan tốt trong nước.

Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường.

Triolein là chất béo no.

Xem đáp án

Đáp án C

A. S. Saccarozo được gọi là đường mía.

B. Đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường.

C. Đ

D. S. Triolein là chất béo không no.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X thu tiếp được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là

30

55

25

40

Xem đáp án

Đáp án B

 Tinh bột → Glucozo

C6H12O6 →  2C2H5OH + 2CO2

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O

nBaCO3 = 0,25 mol và nBa(HCO3)2 = n↓ lần 2 = 0,15

→ nCO2 = 0,25 + 015.2=0,55 mol

→ thực tế thì : ntinh bôt  = 0,275:0,81=0,34 mol

→ m =55g

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

8,1.

4,5.

18,0.

9,0.

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozo → 2Ag

0,05         0,1  (mol)

=> m = 0,05.180 = 9 gam

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm saccarozo, amilozo, xenlulozo thu được (m+1,8) gam hỗn hợp Y gồm glucozo và fructozo. Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3, thu được 27 gam Ag. Giá trị của m là

20,7.

18,0.

22,5.

18,9.

Xem đáp án

Đáp án A

nAg = 0,25 mol

=> n(Glu+Fruc) = nAg/2 = 0,125 mol

=> m(Glu+Fruc) = 0,125.180 = 22,5 (g)

=> m = 22,5 - 1,8 = 20,7 (g)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500 ml dung dịch glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 g Ag. Nồng độ của dung dịch glucozo đã dùng là

0,2 M

0,01M

0,02M

0,1M

Xem đáp án

Đáp án D

 Glucozo → 2Ag

→ nAg = 0,1 mol

→ nGlucozo = 0,05 mol

→ CM[Glucozo] = 0,1M

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(1)   Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.

(2)   Các sản phẩm thủy phân xenlulozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

(3)   Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2.

(4)   Công thức phân tử tổng quát của cacbohiđrat là Cn(H2O)m.

(5)   Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(6)   Phân tử saccarozơ được tạo bởi gốc β-glucozơ và α-fructozơ.

Số phát biểu đúng

3

4

2

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 4 phát biểu đúng là (2); (3); (4); (5)

(1) Sai vì tromg môi trường kiềm fructozơ bị chuyển hóa thành glucozơ và vẫn có phản ứng tráng gương.

(2) Đúng vì xenlulozơ thủy phân tạo ra glucozơ. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

(C6H10O5)n + nH2O H+,  t° nC6H12O6

(3) Đúng do fructozơ có các nhóm –OH gắn vào C liền kề nhau

2C6H12O6 + Cu(OH)2 →  (C6H11O6)2Cu + 2H2O

(4) Đúng. Công thức phân tử tổng quát của cacbohiđrat là Cn(H2O)m.

(5) Đúng. Tinh bột ((C6H10O5)n), xenlulozơ ((C6H10O5)n), saccarozơ (C12H22O11) đều bị thủy phân trong môi trường axit.

C12H22O11 (saccarozơ) + H2O H+,  t° C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)

(C6H10O5)n + nH2O H+,  t° nC6H12O6

(6) Sai vì saccarozơ được tạo bởi α-glucozơ và β-fructozơ.