Bài tập Cacbohidrat có lời giải chi tiết (mức độ nhận biết - P3)
20 câu hỏi
Thuốc thử nhận biết tinh bột là
phenolphtalein
dung dịch iot
dung dịch brom
quỳ tím
Chọn đáp án B
Khi nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn dung dịch hồ tinh bột ta thấy dung dịch chuyển thành màu xanh tím, do tinh bột có cấu tạo dạng rỗng nên hấp phụ iot tạo thành chất có màu xanh tím.
Dung dịch chứa chất nào dưới đây có thể tham gia phản ứng tráng bạc?
Lipit
Glucozo
Saccarozo
Xenlulozo
Đáp án B
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân :
Glucozo
Triolein
Saccarozo
Xenlulozo
Đáp án A
Chất có công thức phân tử C6H12O6 có thể gọi là :
Mantozo
Saccarozo
Glucozo
Tinh bột
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây đúng :
Saccarozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Hidro hóa hoàn toàn glucozo bằng H2 (Ni, t0) thu được sorbitol
Thủy phân hoàn toàn xenlulozo trong dung dịch H2SO4 đun nóng thu được fructozo
Tinh bột hòa tan tốt trong nước và etanol
Đáp án B
A sai. Saccarozo không có phản ứng tráng bạc
B. Đúng
C. Sai. Sản phẩm thu được là Glucozo
D. Tinh bột chỉ hòa tan tốt trong nước nóng tạo hồ tinh bột
Chất không thủy phân trong môi trường axit là
tinh bột.
glucozo.
saccarozo.
xenlulozo.
Đáp án B
Saccarozo và glucozo đều có phản ứng
tráng bạc.
cộng H2 ( Ni, t0).
thủy phân.
với Cu(OH)2.
Đáp án D
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
nâu đỏ.
hồng.
vàng.
xanh tím.
Đáp án D
Tơ được sản xuất từ xenlulozo là
Tơ nilon 6-6.
tơ visco.
tơ tằm.
tơ capron.
Đáp án B
Tơ visco là tơ được sản xuất từ xenlulozo
Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong?
Fructozo.
Glucozo.
Amilopectin.
Saccarozo.
Đáp án A
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CO2 → A → B → C2H5OH. Các chất A, B là
tình bột, glucozo.
tinh bột, saccarozo.
glucozo, xenlulozo.
tinh bột, xenlulozo.
Đáp án A
CO2 → tinh bột (A) → glucozơ (B) → C2H5OH
6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2↑
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2↑
Số nguyên tử hiđro trong phân tử saccarozơ là
10.
6.
22.
12.
Đáp án C
CTPT của saccarozơ là C12H22O11
=> có 22 nguyên tử H trong phân tử saccarozơ
Cho một số tính chất: là chất kết tinh không màu (1); có vị ngọt (2); tan trong nước (3); hòa tan Cu(OH)2 (4); làm mất màu nước brom (5); tham gia phản ứng tráng bạc (6); bị thủy phân trong môi trường kiềm loãng nóng (7). Số các tính chất của saccarozo là
3.
6
4
5
Đáp án C
Gồm có: (1), (2), (3), (4)
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Xenlulozo.
Fructozo.
Glucozo.
Saccarozo.
Đáp án A
Glucozo và fructozo đều
thuộc loại đisaccarit.
có phản ứng tráng bạc.
có công thức phân tử C6H10O5.
có nhóm –CH=O trong phân tử.
Chọn đáp án B
Phát biểu đúng là: glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.
A. Sai vì glucozơ và fructozơ thuộc loại monosaccarit.
C. Sai vì glucozơ và fructozơ có công thức phân tử là C6H12O6.
D. Sai vì trong phân tử glucozơ có nhóm anđehit -CH=O còn fructozơ có nhóm xeton -C(=O)-
Phát biểu nào sau đây sai?
Xenlulozo có phân tử khối rất lớn, gồm nhiều gốc β-glucozo liên kết với nhau.
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, có vị ngọt, dễ tan trong nước lạnh.
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Đáp án B
Hợp chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam?
chất béo
lòng trắng trứng
glucozo
etyl axetat
Đáp án C
Hợp chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Fructozo.
Saccarozo.
Amilopectin.
Glucozo.
Đáp án C
Chất không có phản ứng thủy phân là
etyl axetat
glucozo
Gly - Ala
Saccarozo
Đáp án B
Chất không có phản ứng thủy phân là glucozo
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Tinh bột
Chọn đáp án A
Chất còn có tên gọi là đường nho glucose vì có nhiều trong quả nho chín.
Fructose có nhiều trong mật ong nên gọi là đường mật ong.
Saccharose có nhiều trong thân cây mía nên gọi là đường mía.








