Bài tập Cacbohidrat có lời giải chi tiết (mức độ nhận biết - P1)
25 câu hỏi
Chất nào là monosaccarit?
amylozơ
Saccarozơ
Xelulozơ
Glucozơ
Đáp án D
Cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit?
tinh bột.
saccarozơ.
glucozơ.
xenlulozơ.
Đáp án C
Chất nào dưới đây là monosaccarit?
Glucozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án A
Chất nào dưới đây không có phản ứng thủy phân?
tinh bột.
metyl fomat.
saccarozơ.
glucozơ.
Đáp án D
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ.
Amilozơ.
Mantozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án C
A là monosaccarit
B và D là polisaccarit
C là đisaccarit
Phát biểu nào sau đây sai ?
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β–glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glicozit.
Tinh bột do các mắt xích –C6H12O6– liên kết với nhau tạo nên.
Glucozơ và fructozơ là monosaccarit đơn giản nhất không tham gia phản ứng thủy phân.
Thủy phân đến cùng xenlulozơ trong môi trường axit, thu được nhiều phân tử glucozơ.
Đáp án B
A đúng
B sai tinh bột do các mắt xích –C6H10O5– liên kết với nhau tạo nên.
C đúng
D đúng
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?
Sản xuất rượu etylic.
Tráng gương, tráng ruột phích
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Thuốc tăng lực trong y tế.
Đáp án C
ứng dụng của glucozo là A, B, D
C không phải là ứng dụng của glucozo
Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;
Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(1) và (3).
(1) và (2).
(2) và (4)
Đáp án B
(1) đúng
(2) sai do cả 2 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit
(3) đúng
(4) sai do xenlulozo là polisaccarit
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
2
4
1
3
Đáp án C
Chất là monosaccarit là fructozơ
Còn tinh bột, xenlulozo, amilozo là polisaccarit và saccarozơ là disaccarit
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh
Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, to).
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ không bị thủy phân.
Đáp án A
A đúng
B sai vì glucozo bị khử bởi H2 (Ni, to).
C sai vì Xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng
D sai vì saccarozo bị thủy phân
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu
đỏ.
xanh tím.
nâu đỏ.
hồng.
Đáp án B
Khi cắt củ khoai lang thì a sẽ có tinh bột trên mặt cắt do đó nhỏ dung dịch I2 vào thì sẽ tạo màu xanh tím đặc trưng
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
CH3COOH.
SO2.
CO2.
CO.
Đáp án C
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và CO2
Cho các chất sau: xenlulozo, chất béo, fructozo, tinh bột. Số chất bị thủy phân trong dung dịch HCl là
1
2
3
4
Đáp án C
Chất bị thủy phân trong dung dịch HCl là xenlulozo, chất béo, tinh bột
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ.
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạC
Đáp án D
A đúng
B đúng
C đúng
D sai vì cả 2 đều tham gia phản ứng tráng bạc
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Đáp án D
A, C là monosaccarit
B là đisaccarit
D là polisaccarit
Ở điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là
saccarozơ.
xenlulozơ.
fructozơ.
amilopectin.
Đáp án B
X là xenlulozo
Phát biểu nào sau đây là sai?
Fructozơ có nhiều trong mật ong
Đường saccatozơ còn gọi là đường nho
Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt saccatozơ và glucozơ
Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch Br2 thu được axit gluconic
Đáp án B
B. Sai vì glucozơ mới còn gọi là đường nho
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ thuộc loại đisaccarit
Trùng ngưng vinyl clorua thu được poli( vinyl clorua)
Aminoaxit thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol
Đáp án D
A. sai vì xenlulozơ là polisaccarit
B. Sai => sửa “trùng ngưng” thành “ trùng hợp”
C. Sai => sửa “ đa chức” thành “ tạp chức”
Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?
Saccarozơ.
Axetilen.
Anđehit fomic.
Glucozơ.
Đáp án D
Không dùng anđehit vì anđehit độc hơn glucozơ
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n
Chọn đáp án A
Công thức phân tử của xenlulozơ là (C6H10O5)n.
Công thức cấu tạo của xenlulozơ là: [C6H7O2(OH)3]n.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CHO.
C2H5OH.
Chọn đáp án D
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và ancol etylic (C2H5OH).
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Chất thuộc loại đisaccarit là
fructozơ.
xenlulozơ.
saccarozơ.
glucozơ.
Chọn đáp án C
Fructozơ và glucozơ thuộc loại monosaccarit.
Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
Cho các dung dịch glucozơ, fructozơ, saccarozơ số chất tham gia phản ứng tráng gương là
4
3
2
1
Đáp án C
Các chất phải có gốc –CHO là : Glucozo, Fructozo (trong môi trường kiềm Fructozo –> Glucozo)
Chất nào dưới đây không tham gia phản ứng với H2/Ni đun nóng
Fructozo
Mantozo
Glucozo
Saccarozo
Đáp án D
Chất không tham gia phản ứng với H2/Ni đun nóng là Saccarozo
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Đáp án B
A sai : Glucozo bị oxy hóa chứ không phải bị khử








