
30 câu hỏi
4,48.
2,24.
1,12.
3,36.
Đáp án B
6,0.
5,5.
6,5.
7,0.
Đáp án A
(C6H10O5)n + nH2O → 2nC2H5OH + 2nCO2
Vì NaOH tối thiểu cho vào Ba(HCO3)2 để thu được kết tủa cực đại nên phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1
NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O
0,01 → 0,01
BTNT Ba: => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3)2 = 0,05 – 0,01 = 0,04 (mol)
BTNT C: nCO2 = nBaCO3 (1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,04 + 2.0,01 = 0,06 (mol)
ntinh bột = 1/2 nCO2 = 0,03 (mol)
mtinh bột cần lấy = mtinh bột thực tế : %H = 0,03. 162 : 0,81 = 6 (gam)
3,9
7,8
15,6
11,7
Đáp án B
Ta thấy X gồm : CH2O ; C6H12O6 (glucozo) và C6H12O6 (Fructozo)
=> Qui về X gồm CH2O
Đốt cháy : CH2O + O2 -> CO2 + H2O
Mol 0,26 <- 0,26
=> m = 7,8g
2785,0 ml
2875,0 ml
2300,0 ml
3194,4 ml
Đáp án B
mGlucozo lên men = 2,5.(80/100).(90/100) = 1,8kg
=> nGlucozo lên men = 0,01 kmol = 10 mol
C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
=> nC2H5OH = 2nGlucozo lên men= 20 mol
Chú ý:
Chú ý :
Nước bị hao hụt 10% không ảnh hưởng đến kết quả bài toán.
20%.
80%.
10%.
90%.
Đáp án D
nglucozo(LT)=1 mol
Xét quá trình thủy phân 0,1 mol glucozo
nCH3COOH(TT)=nNaOH=0,144 mol
Mà nCH3COOH(TT)=nCH3COOH(LT).H1.H2=>H2=0,144/(0,2.0,8)=90%
405,0
202,5
164,025
225,0
Chọn đáp án B
mdd giảm = mkết tủa -
⇒ = m kết tủa - m dd giảm = 165 – 66 = 99 gam
⇒ = = 2,25 mol
Tinh bột → 2CO2
1,125 ← 2,25 mol
⇒ m = = 202,5 gam
45 gam
36 gam
28,8 gam
43,2 gam
Đáp án A
nCO2=nCaCO3=40/100=0,4 mol
Glucozo → 2CO2
n glucozo = 0,5nCO2=0,2 mol
=> m glucozo ban đầu = 0,2.180.100/80=45 gam
9,838 lít
6,125 lít
14,995 lít
12,146 lít
Đáp án A
Quá trình: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH . %H = 81%
Bỏ qua hệ số n trong quá trình tính toán để thuận tiện
ntb = 20. 0,81: 162 = 0,1 (kmol)
=> nancol = 2ntb = 0,2 (kmol) ( theo lí thuyết)
Vì H = 81% => nancol thực tế = 0,2. 0,81 = 0,162 (kmol) => mancol = 0,162.103.46 = 7452 (g)
18,2750
16,9575
15,1095
19,2375
Đáp án D
P1: nCO3 2-=nCaCO3=0,075 mol
P2:
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3+2NaCl
0,075 ← 0,075
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2
0,01← 0,01
BTNT C: nCO2 (1 phần)=nCO32-+nHCO3-=0,075+0,01.2=0,095 mol=>nCO2 (2P)=0,19 mol
n tinh bột=0,5nCO2=0,095 mol
m=0,095.162.100/80=19,2375 gam
30,6
27,0
15,3
13,5
Đáp án D
6,48g
2,592g
0,648g
1,296g
Đáp án B
33,70 gam
56,25 gam.
20,00 gam
90,00gam
Đáp áp án: B
nCaCO3 = 50: 100 = 0,5 (mol)
BTNT C: nCO2 = nCaCO3 = 0,5(mol)
nC6H12O6 = 1/2 nCO2 = 0,25 (mol)
Vì H = 80% => mC6H12O6 cần lấy = 0,25.180 : 0,8 = 56,25 (g)
75,0%
80,0%
62,5%
50,0%
Đáp án A
n glucozo = 360/180 = 2 mol => nCO2(LT)=2nGlucozo=4 mol
nNa2CO3=318/106=3 mol => nCO2(TT)=3 mol
=>H=3/4.100%=75%
76,24g
55,08g
57,18g
50,82g
Đáp án C
X + NaOH có thêm kết tủa => X có HCO3-
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
0,4
2CO2 + Ca(OH)2 -> Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + NaOH -> CaCO3 + NaHCO3 + H2O
Kết tủa max ó nNaOH = nCa(HCO3)2 = 0,2 mol
=> nCO2 bđ = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol
Quá trình : C6H10O5 -> C6H12O6 -> 2CO2
Mol x -> 2x.85% = 0,6 mol
=> x = 0,353 mol
=> m = 57,18g
6 lít.
8 lít.
10 lít.
4 lít
Đáp án B
Để thuận tiện cho tính toán ta bỏ qua hệ số n
mtb = 10.0,81 = 8,1 (kg)
=> ntb = 8,1 : 162 = 0,05 (Kmol)
=> nancol = 2ntb = 0,1 (Kmol)
Vì quá trình sản xuất có hiệu suất
=> nancol thực tế thu được = nancol lí thuyết. %H = 0,1. (0,8. 0,8) = 0,064 (Kmol) = 64 (mol)
=> mancol thực tế = 64. 46 = 2900 (g)
60 gam.
40 gam.
80 gam.
20 gam.
Đáp án C
nAg = 2nglucozo
nCO2 = 2nglucozo
=> nCO2 = nAg = 0,8 mol = nCaCO3
mCaCO3 = 0,8.100 = 80 gam
38m1 = 20m2.
19m1 = 15m2.
38m1 = 15m2.
19m1 = 20m2.
Đáp án B
*Thí nghiệm 1: n fruc = nAg/2 = 0,5a (mol) => m1 = 0,5a.180 = 90a (gam)
* Thí nghiệm 2: n (glu+fruc) = nAg/2 = 0,5a => n glu = n fruc = n saccarozo pư= 0,25a (mol)
=> n saccarozo bđ = 0,25a.100/75 = a/3 (mol) => m2 = a/3.342 = 114a (gam)
=> 19m1 = 15m2
224.103 lít.
112.103 lít.
336.103 lít.
448.103 lít.
Chọn D
PTHH: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2↑
Xét 1 mắt xích tinh bột:
6CO2 + 5H2O → (C6H10O5) + 6O2↑
ntb = 162: 162 = 1 (mol)
⇒ nCO2 = 6 (mol) ⇒ VCO2(đkc) = 148,74 (lít)
⇒ Vkk = VCO2: 0,03% = 495800 (lít) hay gần với 496.103 lít.
7,0.
2,0.
3,0.
5,0.
Đáp án A
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,03 ← 0,05-0,02
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
0,04 ←0,02 ← 0,02
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 +H2O
0,02 ← 0,02
=> nCO2 = 0,03+0,04 = 0,07 mol
=> n tinh bột bị lên men = 0,5nCO2 = 0,035 mol
=> m = 0,035.162.100/81 = 7,0 gam
86,4.
43,2.
120,0.
240,0
Đáp án C
nCO2 = nCaCO3 = 80/100 = 0,8 (mol)
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
0,4 ← 0,8 (mol)
=> mglu lí thuyết = 0,4.180 = 72 (g)
Vì H = 60% => lượng glu cần lấy = 72 : 0,6 = 120 (g)
4,536.
4,212.
3,564.
3,888.
Đáp án D
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH +2nCO2 ( %H = 75%)
Vì lượng NaOH cần dùng ít nhất để thu được kết tủa lớn nhất => phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol NaOH : Ba(HCO3) = 1 : 1
Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O
0,006 (mol)←0,006 (mol)
BTNT Ba => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3) = 0,03 – 0,006=0,024 (mol)
BTNT C => nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3) = 0,024 + 2.0,006 = 0,036 (mol)
Từ sơ đồ => ntb = ½ nCO2 = 0,018 (mol)
=> mtb lí thuyết = 0,018.162=2,916 (g)
Vì H = 75% => mtb thực tế cần lấy = mtb lí thuyết : 0,75 = 3,888(g)
40,5
48,0
43,2
45,0
Đáp án A
Tinh bột → Glucozo
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ca(OH)2 → BaCO3 + H2O
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
nBaCO3 = 0,2 mol và nBa(HCO3)2 = n↓ lần 2 = 0,1 mol
→ nCO2 = 0,2+ 2.0,1 = 0,4 mol
→ thực tế thì : ntinh bôt = 0,2 : 0,8 = 0,25 mol
→ m = 40,5 g
5,5
6,0
6,5
7,0
Đáp án B
(C6H10O5)n + nH2O → 2nC2H5OH + 2nCO2
Vì NaOH tối thiểu cho vào Ba(HCO3)2 để thu được kết tủa cực đại nên phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1
NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O
0,01 → 0,01
BTNT Ba: => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3)2 = 0,05 – 0,01 = 0,04 (mol)
BTNT C: nCO2 = nBaCO3 (1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,04 + 2.0,01 = 0,06 (mol)
ntinh bột = 1/2 nCO2 = 0,03 (mol)
mtinh bột cần lấy = mtinh bột thực tế : %H = 0,03. 162 : 0,81 = 6 (gam)
64,71%.
35,29%
64,29%.
35,71%.
Đáp án D
P1: Chỉ có glucozo tráng bạc
nglucozo = nAg/2 = 0,02/2 = 0,01 mol
P2: Tinh bột bị thủy phân tạo thành glucozo
C6H10O5 + H2O → C6H12O6
x x
=> nglucozo = x + 0,01 (mol)
Mà nglucozo = nAg/2 => x + 0,01 = 0,06/2 => x = 0,02
4,48.
8,96.
5,60.
11,20.
Đáp án B
C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH (1)
nglu = 45/ 180 = 0,25 (mol)
Vì H= 80% => nglu pư = 0,25. 80% : 100% = 0,2 (mol)
Theo (1): nCO2 = 2nglu pư = 0,4 (mol) => VCO2 = 0,4. 22,4 = 8,96 (lít)
10,800.
3,600.
8,100.
6,912.
Đáp án A
VC2H5OH = 10.46/100 = 4,6 lít
mC2H5OH = D.V = 0,8.4,6 = 3,68 kg
Khối lượng tinh bột thực tế cần dùng là: 6,48.(100/80) = 8,1 kg
Khối lượng gạo cần dùng là: 8,1.(100/75) = 10,8 kg
72,0
64,8
90,0
75,6
Đáp án D
Do NaOH cần dùng là ít nhất nên ta có
NaOH+Ca(HCO3)2 → NaHCO3+CaCO3+H2O
0,1 0,1
BTNT C: nCO2=nCaCO3+2nCa(HCO3)2=0,5+2.0,1=0,7 mol
C6H10O5 → 2CO2
0,35 0,7
=> m tinh bột = 0,35.162/0,75=75,6 gam
Chú ý:
Lượng NaOH cần dùng là ít nhất.
5,5
11
6,0
12,0
Đáp án D
Tinh bột → glucozo→ 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (1)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)
Dd X chứa Ba(HCO3)2. Cho từ từ NaOH vào X đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 0,02 mol NaOH thì xảy ra phản ứng là:
Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O (3)
0,02 ← 0,02 (mol)
Bảo toàn Ba => nBaCO3(1) = nBa(OH)2 - n Ba(HCO3)2 = 0,1 – 0,02 = 0,08 (mol)
Bảo toàn C => nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,08 + 2.0,02 = 0,12 (mol)
=> ntb = 1/2nCO2 = 0,06 (mol)
=> mtb = 0,06. 162/ 81% = 12 (g)
60,02.
62,22.
55,04.
52,21.
Đáp án A
Nhận thấy, nFe2+(dd Y) = nNO2 – 2nH2 = 0,39 – 2.0,04 = 0,31 mol
Giả sử nHCl = 2a; nH2SO4 = a
nBaSO4 = a, nAgCl = 4a, nAg = nFe2+ = 0,31 => 233a + 143,5.4a + 0,31.108 = 211,02 => a = 0,22
BTNT H => nHCl + 2nH2SO4 = 2nH2 + 2nH2O => nH2O = (0,44 + 2.0,22 – 2.0,04)/2 = 0,4 mol
BTKL: m = mX + mHCl + mH2SO4 – mH2 – mH2O = 29,68 + 0,44.36,5 + 0,22.98 – 0,04.2 – 0,4.18 = 60,02 gam
32,4.
21,6.
10,8.
64,8.
Đáp án A
* Đốt cháy chất rắn và dẫn sản phẩm qua dung dịch Ba(OH)2:
nBa(OH)2 = 0,6 mol
nBaCO3 = 0,3 mol
Do tiếp tục đun nóng dung dịch lại thu được kết tủa nên dung dịch có chứa muối Ba(HCO3)2
BTNT “Ba” => nBa(HCO3)2 = nBa(OH)2 – nBaCO3 = 0,6 – 0,3 = 0,3 mol
BTNT “C”: nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,3 + 2.0,3 = 0,9 mol
* Thủy phân chất rắn trong môi trường axit rồi cho sản phẩm tráng bạc:
BT “C” => nC6H12O6 = nCO2/6 = 0,9:6 = 0,15 mol
=> nAg = 2nC6H12O6 = 0,3 mol
=> m = 0,3.108 = 32,4 gam
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















