Bài tập Cacbohidrat có giải chi tiết (mức độ vận dụng cao - P1)
Đề thi

Bài tập Cacbohidrat có giải chi tiết (mức độ vận dụng cao - P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1236 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozo cần 2,24 lít O2 và thu được V lít CO2. Các khí đo ở đktc. Giá trị của V là

4,48.

2,24.

1,12.

3,36.

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là 

6,0.

5,5.

6,5.

7,0.

Xem đáp án

Đáp án A

(C6H10O5)n + nH2O → 2nC2H5OH + 2nCO2 

Vì NaOH tối thiểu cho vào Ba(HCO3)2 để thu được kết tủa cực đại nên phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1

NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O

0,01 → 0,01

BTNT Ba: => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3)2 = 0,05 – 0,01 = 0,04 (mol)

BTNT C: nCO2 = nBaCO3 (1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,04 + 2.0,01 = 0,06 (mol)

ntinh bột = 1/2 nCO2 = 0,03 (mol)

mtinh bột  cần lấy = mtinh bột thực tế : %H = 0,03. 162 : 0,81 = 6 (gam)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, glucozo, fructozo. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 5,824 lit O2 (dktc). Giá trị của m là :

3,9

7,8

15,6

11,7

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy X gồm : CH2O ; C6H12O6 (glucozo) và C6H12O6 (Fructozo)

=> Qui về X gồm CH2O

Đốt cháy : CH2O + O2 -> CO2 + H2O

Mol           0,26 <- 0,26

=> m = 7,8g

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,5 kg glucozo chứa 20% tạp chất lên men thu được V ml dung dịch rượu ancol etylic 400. Biết ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, biết lượng ancol bị hao hụt mất 10%. Giá trị của V là :

2785,0 ml

2875,0 ml

2300,0 ml

3194,4 ml

Xem đáp án

Đáp án B

mGlucozo lên men = 2,5.(80/100).(90/100) = 1,8kg

=> nGlucozo lên men = 0,01 kmol = 10 mol

C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2

=> nC2H5OH = 2nGlucozo lên men= 20 mol

 

Chú ý:

Chú ý :

Nước bị hao hụt 10% không ảnh hưởng đến kết quả bài toán.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 180 gam gulocozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic ( hiệu suất 80%). Oxi 0,1 a gam ancol etylic băng phương pháp lên mem giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên mem giấm là:

20%.

80%.

10%.

90%.

Xem đáp án

Đáp án D

nglucozo(LT)=1 mol

Xét quá trình thủy phân 0,1 mol glucozo

nCH3COOH(TT)=nNaOH=0,144 mol

Mà nCH3COOH(TT)=nCH3COOH(LT).H1.H2=>H2=0,144/(0,2.0,8)=90%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong thu được 165 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng dung dịch X giảm đi 66,0 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

405,0

202,5

164,025

225,0

Xem đáp án

Chọn đáp án B

mdd giảm = mkết tủa  -  mCO2

⇒ mCO2= m kết tủa -  m dd giảm = 165 – 66 = 99 gam

⇒ nCO2 = 9944 = 2,25 mol

Tinh bột → 2CO2

1,125     ←  2,25 mol

⇒ m = 1,125.1620,9 = 202,5 gam

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện lên men ancol từ glucozo (H=80%) được etanol và khí CO2. Dẫn khí thu được vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40 g kết tủa. Lượng glucozo ban đầu là

45 gam

36 gam

28,8 gam

43,2 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2=nCaCO3=40/100=0,4 mol

Glucozo → 2CO2

n glucozo = 0,5nCO2=0,2 mol

=> m glucozo ban đầu = 0,2.180.100/80=45 gam

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 20kg gạo nếp chứa 81% tinh bột, khi lên men thu được bao nhiêu lít ancol 960? Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 81% và ancol etylic có khối lượng riêng D=0,789mg/l.

9,838 lít

6,125 lít

14,995 lít

12,146 lít

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH . %H = 81%

Bỏ qua hệ số n trong quá trình tính toán để thuận tiện

ntb = 20. 0,81: 162 = 0,1 (kmol)

=> nancol = 2ntb = 0,2 (kmol) ( theo lí thuyết)

Vì H = 81% => nancol thực tế = 0,2. 0,81 = 0,162 (kmol) => mancol = 0,162.103.46 = 7452 (g)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột (Hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%). Lượng CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: :Cho tác dụng với dd CaCl2 dư thu được 7,5 gam kết tủa

Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư đun nóng thu được 8,5 gam kết tủa

Giá trị m là:

18,2750

16,9575

15,1095

19,2375

Xem đáp án

Đáp án D

P1: nCO3 2-=nCaCO3=0,075 mol

P2:

CaCl2   +          Na2CO3                   CaCO3+2NaCl

                        0,075                       0,075

Ca(HCO3)2              CaCO3 +          H2O    +          CO2

0,01←                         0,01

BTNT C: nCO2 (1 phần)=nCO32-+nHCO3-=0,075+0,01.2=0,095 mol=>nCO2 (2P)=0,19 mol

n tinh bột=0,5nCO2=0,095 mol

m=0,095.162.100/80=19,2375 gam

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men hoàn toàn a gam glucozơ, thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là: 

30,6

27,0

15,3

13,5

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol saccarozo trong môi trường axit, với hiệu suất 60% thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem dung dịch Y toàn bộ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

6,48g

2,592g

0,648g

1,296g

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho glucozo lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thu hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucozo cần dùng là:

33,70 gam

56,25 gam.

20,00 gam

90,00gam

Xem đáp án

Đáp áp án: B

nCaCO3 = 50: 100 = 0,5  (mol)

BTNT C: nCO2 = nCaCO3 = 0,5(mol)

nC6H12O6  = 1/2 nCO2 = 0,25 (mol)

Vì H = 80% => mC6H12O6 cần lấy = 0,25.180 : 0,8 = 56,25 (g)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 360 gam glucozo lên men rượu. Toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư, thu được 318 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là

75,0%

80,0%

62,5%

50,0%

Xem đáp án

Đáp án A

n glucozo = 360/180 = 2 mol => nCO2(LT)=2nGlucozo=4 mol

nNa2CO3=318/106=3 mol => nCO2(TT)=3 mol

=>H=3/4.100%=75%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ m gam tinh bột điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men với hiệu suất của cả quá trình là 85%. Lượng CO2 sinh ra từ quá trình trên được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40g kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X , để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là :

76,24g

55,08g

57,18g

50,82g

Xem đáp án

Đáp án C

X + NaOH có thêm kết tủa => X có HCO3-

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

0,4

2CO2 + Ca(OH)2 -> Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 + NaOH -> CaCO3 + NaHCO3 + H2O

Kết tủa max ó nNaOH = nCa(HCO3)2 = 0,2 mol

=> nCO2 bđ = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol

Quá trình : C6H10O5 -> C6H12O6 -> 2CO2

            Mol      x            ->               2x.85% = 0,6 mol

=> x = 0,353 mol

=> m = 57,18g

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế người ta thường nấu rượu ( ancol etylic) từ gạo ( chứa 81% tinh bột). Tinh bột chuyển hóa thành ancol etylic qua 2 giai đoạn: Tinh bột → glucozơ → ancol. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Thể tích ancol etylic 460 thu được từ 10 kg gạo là

6 lít.

8 lít.

10 lít.

4 lít

Xem đáp án

Đáp án B

Để thuận tiện cho tính toán ta bỏ qua hệ số n

mtb = 10.0,81 = 8,1 (kg)

=> ntb = 8,1 : 162 = 0,05 (Kmol)

=> nancol = 2ntb = 0,1 (Kmol)

Vì quá trình sản xuất có hiệu suất

=> nancol thực tế thu được = nancol lí thuyết. %H = 0,1. (0,8. 0,8) = 0,064 (Kmol) = 64 (mol)

=> mancol thực tế = 64. 46 = 2900 (g)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozo rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

60 gam.

40 gam.

80 gam.

20 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

nAg = 2nglucozo

nCO2 = 2nglucozo

=> nCO2 = nAg = 0,8 mol = nCaCO3

mCaCO3 = 0,8.100 = 80 gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện hai thí nghiệm sau:

· Thí nghiệm 1: Cho m1 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được a gam Ag.

· Thí nghiệm 2: Thủy phân m2 gam saccarozơ trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%) một thời gian thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam Ag. Biểu thức liên hệ giữa m1 và m2

38m1 = 20m2.

19m1 = 15m2.

38m1 = 15m2.

19m1 = 20m2.

Xem đáp án

Đáp án B

*Thí nghiệm 1: n fruc = nAg/2 = 0,5a (mol) => m1 = 0,5a.180 = 90a (gam)

* Thí nghiệm 2: n (glu+fruc) = nAg/2 = 0,5a => n glu = n fruc = n saccarozo pư= 0,25a (mol)

=> n saccarozo bđ = 0,25a.100/75 = a/3 (mol) => m2 = a/3.342 = 114a (gam)

=> 19m1 = 15m2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đkc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162 gam tinh bột là

224.103 lít.

112.103 lít.

336.103 lít.

448.103 lít.

Xem đáp án

Chọn D

PTHH: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2

Xét 1 mắt xích tinh bột:

6CO2 + 5H2O → (C6H10O5) + 6O2

ntb = 162: 162 = 1(mol)

nCO2 = 6 (mol) VCO2(đkc) = 148,74 (lít)

Vkk = VCO2: 0,03% = 495800 (lít) hay gần với 496.103 lít.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại thu được 3,94 gam kết tủa. Giá trị của m là

7,0.

2,0.

3,0.

5,0.

Xem đáp án

Đáp án A

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

0,03 ← 0,05-0,02

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

0,04   ←0,02          0,02

Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 +H2O

0,02                 0,02

=> nCO2 = 0,03+0,04 = 0,07 mol

=> n tinh bột bị lên men = 0,5nCO2 = 0,035 mol

=> m = 0,035.162.100/81 = 7,0 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 80 gam kết tủa. Giá trị của m là

86,4.

43,2.

120,0.

240,0

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2 =  nCaCO3 = 80/100 = 0,8 (mol)

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

0,4                             ← 0,8 (mol)

=> mglu lí thuyết = 0,4.180 = 72 (g)

Vì H = 60% => lượng glu cần lấy = 72 : 0,6 = 120 (g)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 75%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,03 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 6 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

4,536.

4,212.

3,564.

3,888.

Xem đáp án

Đáp án D

(C6H10O5)n → nC6H12O6  → 2nC2H5OH +2nCO2 ( %H = 75%)

 

Vì lượng NaOH cần dùng ít nhất để thu được kết tủa lớn nhất => phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol NaOH : Ba(HCO3) = 1 : 1

Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO­3 + H2O

0,006 (mol)←0,006 (mol)

BTNT Ba => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3) = 0,03 – 0,006=0,024 (mol)

BTNT C => nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3) = 0,024 + 2.0,006 = 0,036 (mol)

Từ sơ đồ => ntb = ½ nCO2 = 0,018 (mol)

=> mtb lí thuyết = 0,018.162=2,916 (g)

Vì H = 75% => mtb­ thực tế cần lấy = mtb lí thuyết : 0,75 = 3,888(g)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên mem m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 80%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong, thu được 20 g kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thấy thu thêm được 10 g kết tủa nữa. Giá trị của m là

40,5

48,0

43,2

45,0

Xem đáp án

Đáp án A

Tinh bột → Glucozo

C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2

CO2 + Ca(OH)2 → BaCO3 + H2O

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

nBaCO3 = 0,2 mol và nBa(HCO3)2 = n↓ lần 2 = 0,1 mol

→ nCO2 = 0,2+ 2.0,1 = 0,4 mol

→ thực tế thì : ntinh bôt  = 0,2 : 0,8 = 0,25  mol

→ m = 40,5 g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozo, sau đó lên men glucozo tạo ancol etylic với hiệu suất 81% , hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

5,5

6,0

6,5

7,0

Xem đáp án

Đáp án B

(C6H10O5)n + nH2O → 2nC2H5OH + 2nCO2

Vì NaOH tối thiểu cho vào Ba(HCO3)2 để thu được kết tủa cực đại nên phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1

NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O

0,01 → 0,01

BTNT Ba: => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3)2 = 0,05 – 0,01 = 0,04 (mol)

BTNT C: nCO2 = nBaCO3 (1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,04 + 2.0,01 = 0,06 (mol)

ntinh bột = 1/2 nCO2 = 0,03 (mol)

mtinh bột  cần lấy = mtinh bột thực tế : %H = 0,03. 162 : 0,81 = 6 (gam)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột được chia làm hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc bỏ phần không tan, cho dung dịch thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. % về khối lượng của glucozơ trong hỗn hợp X là

64,71%.

35,29%

64,29%.

35,71%.

Xem đáp án

Đáp án D

P1: Chỉ có glucozo tráng bạc

nglucozo = nAg/2 = 0,02/2 = 0,01 mol

P2: Tinh bột bị thủy phân tạo thành glucozo

C6H10O5 + H2O → C6H12O6

x                                     x

=> nglucozo = x + 0,01 (mol)

Mà nglucozo = nAg/2 => x + 0,01 = 0,06/2 => x = 0,02

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 45 gam glucozo để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

4,48.

8,96.

5,60.

11,20.

Xem đáp án

Đáp án B

C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH  (1)

nglu = 45/ 180 = 0,25 (mol)

Vì H= 80% => nglu pư = 0,25. 80% : 100% = 0,2 (mol)

Theo (1): nCO2 = 2nglu pư = 0,4 (mol) => VCO2­ = 0,4. 22,4 = 8,96 (lít)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ

(C6H10O5)n→(eximC6H12O6)→C2H5OHexim

Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là

10,800.

3,600.

8,100.

6,912.

Xem đáp án

Đáp án A

VC2H5OH = 10.46/100 = 4,6 lít

mC2H5OH = D.V = 0,8.4,6 = 3,68 kg

Khối lượng tinh bột thực tế cần dùng là: 6,48.(100/80) = 8,1 kg

Khối lượng gạo cần dùng là: 8,1.(100/75) = 10,8 kg

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. thêm dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa . Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là

72,0

64,8

90,0

75,6

Xem đáp án

Đáp án D

Do NaOH cần dùng là ít nhất nên ta có

NaOH+Ca(HCO3)2 → NaHCO3+CaCO3+H2O

0,1        0,1

BTNT C: nCO2=nCaCO3+2nCa(HCO3)2=0,5+2.0,1=0,7 mol

C6H10O5 → 2CO2

0,35                0,7

=> m tinh bột = 0,35.162/0,75=75,6 gam

Chú ý:

Lượng NaOH cần dùng là ít nhất.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 , thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 2M. giá trị của m là

5,5

11

6,0

12,0

Xem đáp án

Đáp án D

Tinh bột → glucozo→ 2C2H5OH + 2CO2

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O  (1)

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2   (2)

Dd X chứa Ba(HCO3)2. Cho từ từ NaOH vào X đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 0,02 mol NaOH thì xảy ra phản ứng là:

Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O   (3)

0,02 ← 0,02 (mol)

Bảo toàn Ba => nBaCO3(1) = nBa(OH)2 - n Ba(HCO3)2 = 0,1 – 0,02 = 0,08 (mol)

Bảo toàn C => nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,08 + 2.0,02 = 0,12 (mol)

=> ntb = 1/2nCO2 = 0,06 (mol)

=> mtb = 0,06. 162/ 81% = 12 (g)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 29,68 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe và Fe3O4 bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được 0,896 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch Y chứa m gam chất tan. Cho từ từ dung dịch BaCl2 vào dung dịch Y đến khi kết tủa cực đại thì dừng lại, cho tiếp tục dung dịch AgNO3 dư vào, sau phản ứng thu được 211,02 gam kết tủa. Mặt khác cho cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng lấy dư thu được 8,736 lít NO2 (ở đktc). Giá trị của m là

60,02.

62,22.

55,04.

52,21.

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận thấy, nFe2+(dd Y) = nNO2 – 2nH2 = 0,39 – 2.0,04 = 0,31 mol

Giả sử nHCl = 2a; nH2SO4 = a

nBaSO4 = a, nAgCl = 4a, nAg = nFe2+ = 0,31 => 233a + 143,5.4a + 0,31.108 = 211,02 => a = 0,22

BTNT H => nHCl + 2nH2SO4 = 2nH2 + 2nH2O => nH2O = (0,44 + 2.0,22 – 2.0,04)/2 = 0,4 mol

BTKL: m = mX + mHCl + mH2SO4 – mH2 – mH2O = 29,68 + 0,44.36,5 + 0,22.98 – 0,04.2 – 0,4.18 = 60,02 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẩu saccarozo có lẫn một lượng nhỏ glucozo. Đem đốt cháy hoàn toàn lượng chất rắn này rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lội qua 300 ml dung dịch Ba(OH)2 2M, thu được 59,1 gam kết tủa, tiếp tục đung nóng dung dịch sau phản ứng lại thu thêm kết tủa. Nếu thủy phân hoàn toàn mẫu vật trên trong môi trường axit, sau đó trung hòa dung dịch rồi cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

32,4.

21,6.

10,8.

64,8.

Xem đáp án

Đáp án A

* Đốt cháy chất rắn và dẫn sản phẩm qua dung dịch Ba(OH)2:

nBa(OH)2 = 0,6 mol

nBaCO3 = 0,3 mol

Do tiếp tục đun nóng dung dịch lại thu được kết tủa nên dung dịch có chứa muối Ba(HCO3)2

BTNT “Ba” => nBa(HCO3)2 = nBa(OH)2 – nBaCO3 = 0,6 – 0,3 = 0,3 mol

BTNT “C”: nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,3 + 2.0,3 = 0,9 mol

* Thủy phân chất rắn trong môi trường axit rồi cho sản phẩm tráng bạc:

BT “C” => nC6H12O6 = nCO2/6 = 0,9:6 = 0,15 mol

=> nAg = 2nC6H12O6 = 0,3 mol

=> m = 0,3.108 = 32,4 gam