Bài tập Cacbohidrat có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P1)
20 câu hỏi
Có các chất sau : 1. Tinh bột, 2. Xenlulozo, 3. Saccarozo, 4. Fructozo. Khi thủy phân các chất trên thì những chất nào chỉ tạo thành glucozo :
1,2
2,3
1,4
3,4
Câu 1: Đáp án A
Cacbohidrat X có đặc điểm:
- Bị thủy phân trong môi trường axit
- Thuộc loại polisaccarit
- Phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ
Cacbohidrat X là ?
Glucozơ
Saccarozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Câu 2: Đáp án C
Thuốc thử nào để nhận biết được tất cả các chất riêng biệt sau: glucozơ, glixerol, etanol, etanal?
Na.
Cu(OH)2/OH–.
nước brom.
AgNO3/NH3.
Đáp án B
Khi dùng Cu(OH)2/OH-
- Glucozo : tạo phức xanh lam ở nhiệt độ thường và tạo kết tủa đỏ gạch ở nhiệt độ cao
- Glixerol : chỉ tạo phức xanh lam ở nhiệt độ thường
- Etanol : không hiện tượng
- Etanal : chỉ tạo kết tủa đỏ gạch ở nhiệt độ cao
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
3
5
4
6
Đáp án C
(b) Sai. Chất béo là trieste
(d) Sai. Triolein là chất béo không no dạng lỏng
Cho 500ml dung dịch glucozo phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 1,08 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozo đã dùng là:
0,20M
0,10M
0,02M
0,01M
Đáp án D
nAg = 1,08 : 108 = 0,01 (mol)
=> nglucozo = 0,01 : 2 = 0,005 (mol) => C M = n: V = 0,005 : 0,5 = 0,01 (mol)
X là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, X được dùng làm thuốc tăng lực. Trong công nghiệp, X được dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Chất X là
saccarozơ
chất béo.
glucozơ.
fructozơ.
Đáp án C
X là glucozo
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là
2), (3), (4) và (5).
(1), (3), (4) và (6).
(1,), (2), (3) và (4).
(3), (4), (5) và (6).
Đáp án B
Các tính chất của xenlulozơ là: có dạng sợi (1); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4) ; bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6)
Thuốc thử phân biệt glucozo với fructozo là
H2.
[Ag(NH3)2]OH.
Dung dịch Br2.
Cu(OH)2.
Đáp án C
Glucozơ có nhóm –CHO nên tham gia được phản ứng cộng nước brom còn fructozơ thì không
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ -> X -> Y -> CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
CH3CH2OH và CH2=CH2.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CHO và CH3CH2OH.
Chọn đáp án C
X là CH3CH2OH hay C2H5OH
Y là CH3CHO
Sơ đồ phản ứng đầy đủ:
Glucozơ → C2H5OH → CH3CHO → CH3COOH
Mỗi mũi tên lần lượt ứng với một phản ứng:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
2CH3CHO + O2 2CH3COOH
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2
dung dịch brom.
Na
[Ag(NH3)2] NO3
Chọn đáp án B
Glucozơ làm mất màu nước brom còn fructozơ thì không.
Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
1,80 gam.
2,25 gam
1,82 gam
1,44 gam
Đáp án B
n Sorbitol = 0.01 mol = n Glucozo
=> n thực tế = 0.01 mol
=> n lý thuyết = 0,01 . 100 : 80 = 0,0125 mol
=> m glucozo = 0,0125 . 180 = 2,25 g
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ,a fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là
3
2
1
4
Đáp án B
Glucozo , fructozo
Cho sơ đồ phản ứng:
xenlulozoXY
Công thức của T là:
CH3COOH
CH3COOC2H5
C2H5COOH
C2H5COOCH3
Đáp án B
Xenlulo zơ → X: C6H12O6
Cho sơ đồ chuyển hóa sau : Tinh bột → X → Y→ axit axetic. Hai chất X và Y lần lượt là
Glucose và andehit axietic
ancol etylic và andehit axetic
Glucose và ancol etylic
glucose và etyl axetat
Đáp án C
Ta có sơ đồ chuyển hóa sau : Tinh bột → Glucose → ancol etylic→ axit axetic.
Hai chất X và Y lần lượt là Glucose và ancol etylic
Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là
1
3
2
4
Đáp án C
fructozo, glucozơ
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi axit, thu được glucozơ. Tên gọi của X là
fructozơ.
xenlulozơ.
saccarozơ.
amilopectin.
Đáp án B
Cho 9,0 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 ( đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là
16,2
21,6
5,4
10,8
Đáp án D
nglucozo=9,0/180=0,05 mol=>nAg=2nglucozo=0,1 mol=>mAg=10,8 gam.
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat :
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức mà xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/ NH3 thu được Ag.
(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là:
4
6
5
3
Đáp án A
Các phát biểu đúng là (a), (b), (c), (e).
Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?
Saccarozo.
Xenlulozo.
Tinh bột.
Glucozo
Đáp án B
Thuốc thử dùng để phân biệt hai lọ mất nhãn đựng dung dịch glucozo và dung dịch fructozo là
CuO.
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3 (hay [Ag(NO3)2]OH).
nước Br2.
Đáp án D
Để phân biệt glucozo và fructozo ta dùng dung dịch nước Br2. Glucozo làm mất màu nước brom còn fructozo thì không.








