Bài tập Biểu diễn tập hợp các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện cho trước lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Biểu diễn tập hợp các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện cho trước lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6175 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết tập hợp Ucác số tự nhiên chẵn không vượt quá 10 bằng cách liệt kê

U = {2; 4; 6; 8; 10};

U = {2; 4; 6; 8};

U = {0; 2; 4; 6; 8; 10};

U = {0; 2; 4; 6; 8}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số tự nhiên chẵn là 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; …

Mà không vượt quá 10 nên các số đó là: 0; 2; 4; 6; 8; 10

Theo cách liệt kê, ta viết: U = {0; 2; 4; 6; 8; 10}.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết x \( \in {\mathbb{N}^*}\) và x là số chẵn sao cho \(5 < x \le 14\).

x = 6;

\(x \in \) {6; 8; 10; 12; 14};

\(x \in \) {4; 6; 8; 10; 12; 14};

x = 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

x \( \in {\mathbb{N}^*}\) nên x là số tự nhiên khác 0.

Mà x là số chẵn sao cho \(5 < x \le 14\)

Do đó x có thể là 6; 8; 10; 12; 14.

Vậy \(x \in \) {6; 8; 10; 12; 14}.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết tập hợp E = {x | x \( \in \mathbb{N}\); \(12 \le x \le 19\)} bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp

E = {13; 14; 15; 16; 17; 18};

E = {13; 15; 17; 19};

E = {12; 14; 16; 18};

E = {12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp E gồm các phần tử x, mà x \( \in \mathbb{N}\) nên x là các sốp tự nhiên.

Mà \(12 \le x \le 19\) nên x có thể là các số 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19.

Theo cách liệt kê, ta viết: E = {12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19}

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết tập hợp M = {0; 3; 6; 9; …; 30} bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp.

M = {x | x \( \in \mathbb{N}\); \(x \le 30\)};

M = {x | x \( \in {\mathbb{N}^*}\); \(x \le 30\)};

M = {x | x \( \in \mathbb{N}\); x chia hết cho 3};

M = {x | x \( \in \mathbb{N}\); x chia hết cho 3; \(x \le 30\)}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

M = {0; 3; 6; 9; …; 30}

Ta thấy các số 0; 3; 6; … đều là các số tự nhiên và chia hết cho 3.

Phần tử lớn nhất là 30 nên \(x \le 30\).

Vậy theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp, ta viết: M = {x | x \( \in \mathbb{N}\); x chia hết cho 3; \(x \le 30\)}

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết tập hợp K = {4; 8; 12; …; 40} bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp.

K = {x | x \( \in \mathbb{N}\); \(x \le 40\)};

K = {x | x \( \in \mathbb{N}\); x chia hết cho 4; \(x \le 40\)};

K = {x | x \( \in {\mathbb{N}^*}\); x chia hết cho 4; \(x \le 40\)};

K = {x | x \( \in \mathbb{N}\); x chia hết cho 4}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

K = {4; 8; 12; …; 40}

Ta thấy các số 4; 8; 12; … đều là các số tự nhiên khác 0 và chia hết cho 4.

Phần tử lớn nhất là 40 nên \(x \le 40\).

Vậy theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp, ta viết:

K = {x | x \( \in {\mathbb{N}^*}\); x chia hết cho 4; \(x \le 40\)}.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết tập hợp E bằng cách liệt kê. Biết E là tập hợp các số tự nhiên x mà x + 3 = 7.

E = {3};

E = {3; 7};

E = {7};

E = {4}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

x + 3 = 7

x = 7 – 3

x = 4

Vậy theo cách liệt kê ta viết E = {4}

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết tập hợp F. Biết F là tập hợp các số tự nhiên x mà x.0 = 0.

F = {0};

F = {1};

F = {2};

F = {x | x \( \in \mathbb{N}\)}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả các số tự nhiên khi nhân với 0 đều được kết quả là 0. Nên F là tập hợp các số tự nhiên.

F = {x | x \( \in \mathbb{N}\)}.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết tập hợp Y bằng cách liệt kê. Biết Y là tập hợp các số tự nhiên x mà x + 3 < 7.

Y = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7};

Y = {0; 1; 2; 3; 4};

Y = {1; 2; 3; 4};

Y = {0; 1; 2; 3}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

x + 3 < 7

x + 3 < 4 + 3

x < 4

Mà x là các số tự nhiên nên x có thể là các số 0; 1; 2; 3.

Vậy theo cách liệt kê, ta viết Y = {0; 1; 2; 3}.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết tập hợp các số tự nhiên có 2 chữ số và chữ số tận cùng là 9 bằng cách liệt kê.

{19; 29; 39; 49; 59; 69; 79; 89; 99};

{9; 19; 29; 39; 49; 59; 69; 79; 89; 99};

{99};

{29}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số tự nhiên có 2 chữ số có dạng \(\overline {ab} \,\,\left( {a \ne 0} \right)\)

Chữ số tận cùng là 9 nên b = 9

Chữ số a ở hàng chục nên a ≠ 0 và a < 10 nên \(a \in \) {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

Vậy tập hợp các số tự nhiên có 2 chữ số và chữ số tận cùng là 9 bằng cách liệt kê là:

{19; 29; 39; 49; 59; 69; 79; 89; 99}

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho G = {x | x là số tự nhiên chia cho 3 dư 1; \(3 < x < 18\)}. Viết tập hợp G bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.

G = {4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17};

G = {5; 8; 11; 14; 17};

G = {6; 9; 12; 15};

G = {4; 7; 10; 13; 16}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các số tự nhiên thỏa mãn \(3 < x < 18\) là {4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17}.

Mà x chia cho 3 dư 1 nên x có thể là các số 4; 7; 10; 13; 16.

Vậy theo cách liệt kê, ta viết G = = {4; 7; 10; 13; 16}.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 3. Khi đó:

A = {1; 2}.

A = {0; 1; 2}.

A = {1; 2; 3}.

A = {0; 1; 2; 3}.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Các số tự nhiên nhỏ hơn 3 là: 0; 1; 2; 3. Vậy A = {0; 1; 2; 3}.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = {x| x là số tự nhiên và x + 5 = 8}. Khi đó:

A = {13}.

A = {3}.

A = 3.

A = 13.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì x + 5 = 8 nên x = 8 – 5 nên x = 3. Vậy A = {3}.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số tự nhiên chẵn có ba chữ số nhỏ hơn 110 là

{102; 104; 106; 108; 110}.

{100; 102; 104; 106; 108; 110}.

{100; 102; 104; 106; 108}.

{102; 104; 106; 108; 110; 112}.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Các số tự nhiên chẵn có ba chữ số nhỏ hơn 110 là: 100; 102; 104; 106; 108.

Vậy tập hợp các số tự nhiên chẵn có ba chữ số nhỏ hơn 110 là: {100; 102; 104; 106; 108}.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}. Khi đó:

\({\rm{A}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}*|{\rm{x}} \le 6} \right\}\).

\({\rm{A}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|{\rm{x}} < 6} \right\}.\)

A = {x| x < 6}.

A = {x| x ≤ 6}.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 6 nên \({\rm{A}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|{\rm{x}} < 6} \right\}.\)
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các số: 159; 951; 195; 900. Gọi B là tập hợp gồm số lớn nhất và bé trong các số đó. Khi đó:

B = {111; 999}.

B = {115; 995}.

B = {155; 999}.

B = {159; 951}.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: 159 < 195 < 900 < 951. Vậy B = {159; 951}.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai tập hợp A = {14; 46; 25; 36; 18} và \({\rm{B}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|12 < {\rm{x}} < 26} \right\}.\) Khi đó:

a

25 ∈ B.

ĐúngSai
b

B = {13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25}.

ĐúngSai
c

Tập hợp C gồm các số vừa thuộc A vừa thuộc B gồm 3 phần tử.

ĐúngSai
d

Tập hợp D gồm các số thuộc A nhưng không thuộc B gồm 3 phần tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Vì 25 là số tự nhiên và 12 < 25 < 26 nên 25 ∈ B. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Các số tự nhiên lớn hơn 12 và nhỏ hơn 26 là:

13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25.

Vậy B = {13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25}.

c) Đúng.

Các số vừa thuộc A vừa thuộc B là: 14; 18 và 25. Do đó, C = {14; 18; 25}.

Vậy tập hợp C gồm 3 phần tử.

d) Sai.

Các số thuộc A nhưng không thuộc B là: 46 và 36. Do đó, D = {46; 36}.

Vậy tập hợp D gồm 2 phần tử.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba tập hợp:

Tập hợp A gồm các số tự nhiên không nhỏ hơn 10.

Tập hợp B gồm các số tự nhiên không lớn hơn 20.

Tập hợp C gồm các phần tử thuộc cả 2 tập hợp A và B.

Khi đó:

a

\({\rm{A}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|{\rm{x}} > 10} \right\}.\)

ĐúngSai
b

\({\rm{B}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|{\rm{x}} \le 20} \right\}.\)

ĐúngSai
c

C = {x | 10 ≤ x ≤ 20}.

ĐúngSai
d

Tập hợp C gồm 11 phần tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Đúng.                c) Sai.                    d) Đúng.

a) Sai.

Vì tập hợp A gồm các số tự nhiên không nhỏ hơn 10 nên \({\rm{A}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|{\rm{x}} \ge 10} \right\}.\) Vậy a) sai.

b) Đúng.

Vì tập hợp B gồm các số tự nhiên không lớn hơn 20 nên \({\rm{B}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|{\rm{x}} \le 20} \right\}.\) Vậy b) đúng.

c) Sai.

Tập hợp C gồm các số tự nhiên không nhỏ hơn 10 và không lớn hơn 20.

Do đó, \({\rm{C}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|{\rm{10}} \le {\rm{x}} \le 20} \right\}.\) Vậy c) sai.

d) Đúng.

Vì \({\rm{C}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|{\rm{10}} \le {\rm{x}} \le 20} \right\}\) nên C = {10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20}.

Vậy tập hợp C gồm 11 phần tử.
18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai tập hợp: \({\rm{A}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|2 \le {\rm{x}} \le 18} \right\};\;\,{\rm{B}} = \left\{ {{\rm{x}} \in \mathbb{N}|4 < {\rm{x}} \le 16} \right\}\). Khi đó:
a

2 ∈ A; 2 ∉ B.

ĐúngSai
b

A = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18}.

ĐúngSai
c

B = {4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16}.

ĐúngSai
d

Tập hợp gồm các phần tử thuộc cả 2 tập hợp A và B gồm 14 phần tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b)Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Vì 2 ≤ 2 và 2 < 4 nên 2 ∈ A; 2 ∉ B. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Các số tự nhiên thỏa mãn lớn hơn hoặc bằng 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 18 là:

2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18.

Vậy A = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18}.

c) Sai.

Các số tự nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 16 là:

5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16.

Vậy B = {5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16}.

d) Sai.

Các số thuộc cả 2 tập hợp A và B là: 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16.

Vậy tập hợp gồm các phần tử thuộc cả 2 tập hợp A và B gồm 12 phần tử.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 3 tập hợp A = {2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18}; B = {3; 6; 9; 12; 15; 18} và C gồm các phần tử thuộc cả 2 tập hợp A và B. Khi đó:  

a

\({\rm{A}} = \left\{ {2 \times {\rm{k}}|{\rm{k}} \in \mathbb{N};{\rm{k}} \le 9} \right\}.\)

ĐúngSai
b

\({\rm{B}} = \left\{ {3 \times {\rm{k}}|{\rm{k}} \in \mathbb{N}*;{\rm{k}} \le 6} \right\}.\)

ĐúngSai
c

C = {6; 12; 18}.

ĐúngSai
d

\({\rm{C}} = \left\{ {6 \times {\rm{k}}|{\rm{k}} \in \mathbb{N}*;{\rm{k}} < 4} \right\}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Sai.                b)Đúng.                c) Đúng.                d) Đúng.

a) Sai.

Tập hợp \({\rm{A}} = \left\{ {2 \times {\rm{k}}|{\rm{k}} \in \mathbb{N}*;{\rm{k}} \le 9} \right\}\) gồm các số tự nhiên chẵn khác 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 18. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Tập hợp \({\rm{B}} = \left\{ {3 \times {\rm{k}}|{\rm{k}} \in \mathbb{N}*;{\rm{k}} \le 6} \right\}\) gồm các số tự nhiên khác 0 chia hết cho 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 18. Vậy b) đúng.

c) Đúng.

Các số vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B là: 6; 12; 18. Vậy C = {6; 12; 18}.

d) Đúng.

Tập hợp C gồm các số tự nhiên khác 0 chia hết cho 6 nhỏ hơn hoặc bằng 18 nên \({\rm{C}} = \left\{ {6 \times {\rm{k}}|{\rm{k}} \in \mathbb{N}*;{\rm{k}} < 4} \right\}.\) Vậy d) đúng.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba tập hợp: \({\rm{A}} = \left\{ {{\rm{x}} \times 4|{\rm{x}} \in \mathbb{N};\;\,{\rm{x}} \le 3} \right\};\;\,{\rm{B}} = \left\{ {{\rm{x}} + 4|{\rm{x}} \in \mathbb{N}*;{\rm{x}} \le 6} \right\}\) và C là tập hợp các số thuộc A nhưng không thuộc B. Khi đó:

a

12 ∈ A và 12 ∈ B.

ĐúngSai
b

A = {0; 4; 8; 12}.

ĐúngSai
c

B = {4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}.

ĐúngSai
d

Tập hợp C gồm 3 phần tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b)Đúng.                c) Sai.                    d) Đúng.

a) Sai.

Vì 12 = 3 × 4 và 3 ≤ 3 nên 12 ∈ A.

Vì 12 = 8 + 4 và x không nhỏ hơn hoặc bằng 6 nên 12 ∉ B.

Vậy a) sai.

b) Đúng.

Vì x là số tự nhiên và x ≤ 3 nên x ∈ {0; 1; 2; 3}. Do đó, (x × 4) ∈{0; 4; 8; 12}.

Vậy A = {0; 4; 8; 12}.

c) Sai.

Vì x là số tự nhiên khác 0 và x ≤ 6 nên x ∈ {1; 2; 3; 4; 5; 6} nên (x + 4) ∈{5; 6; 7; 8; 9; 10}. Vậy B = {5; 6; 7; 8; 9; 10}.

d) Đúng.

Các số thuộc A nhưng không thuộc B là 0; 4; 12. Do đó, C = {0; 4; 12}.

Vậy tập hợp C gồm 3 phần tử.
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho tập hợp A = {x| x là số tự nhiên chia hết cho 8 và x ≤ 40}. Tập hợp A có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6

Các số tự nhiên chia hết cho 8 và nhỏ hơn hoặc bằng 40 là: 0; 8; 16; 24; 32; 40.

Vậy tập hợp A gồm 6 phần tử.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tập hợp B = {x | 8 – x > 1 và là số tự nhiên}.

Hỏi tập hợp B có bao nhiêu phần tử.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 8

Các số x thỏa mãn 8 – x > 1 và là số tự nhiên là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7.

Vậy tập hợp B gồm 8 phần tử.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \({\rm{A}} = \left\{ {{\rm{2}} \times {\rm{x}}|{\rm{x}} \in \mathbb{N};\;\,{\rm{x}} \ge 3} \right\};\;\,{\rm{B}} = \left\{ {{\rm{y}}|{\rm{y}} \in \mathbb{N}*;{\rm{y}} \le 10} \right\}\). Gọi C là tập hợp các số thuộc tập hợp B nhưng không thuộc tập hợp A. Hỏi tập hợp C có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:7

Ta có: A = {6; 8; 10; 12; …}; B = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}.

Các số thuộc tập hợp B nhưng không thuộc tập hợp A là: 1; 2; 3; 4; 5; 7; 9.

Do đó, C = {1; 2; 3; 4; 5; 7; 9}.

Vậy tập hợp C gồm 7 phần tử.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba tập hợp A = {x| x \( \in \mathbb{N}\) và x + 8 < 10}, B = {y| y \( \in \mathbb{N}*\) và 4 × y ≤ 18} và C là tập hợp các phần tử là số vừa thuộc A vừa thuộc B. Hỏi tập hợp C có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:1

Ta có: A = {0; 1}; B = {1; 2; 3; 4}. Do đó, C = {1}.

Vậy tập hợp C gồm 1 phần tử.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tập hợp: A = {x | \({\rm{x}} \in \mathbb{N}\) và x chia hết cho 8}; B = {x | x là số có hai chữ số; x < 80}. Gọi H là tập hợp các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B. Tập hợp H có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 8

Tập H là tập hợp các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B nên H là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 8 và nhỏ hơn 80. Do đó, H = {16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72}.

Vậy tập hợp H có 8 phần tử.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây