
25 câu hỏi
C2H2 →C6H6 → C6H3(NO2)3 → C6H3(NH2)3 → C6H2(NH2)3Br → X
C2H2 →C6H6 → C6H5Br → C6H5OH → C6H2(NO2)3OH → X
C2H2 →C6H6 → C6H5NO2 → NH2C6H2Br3 → X
C2H2 →C6H6 → C6H5NH2 → NH2C6H2Br3 → X
Đáp án : B
anilin, metyl amin, amoniac.
amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
anilin, amoniac, natri hiđroxit.
metyl amin, amoniac, natri axetat.
Đáp án : D
Metyl amin (CH3NH2) ; amoniac (NH3); natriaxetat (CH3COONa) đều làm quỳ ngả xanh. Riêng CH3COONa có tính bazo do sự thủy phân của ion axetat
=> Đáp án D
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.
(C6H5)2NH và C6H5CH2OH.
C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3.
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2.
Đáp án : C
Bậc của ancol là bậc của C chứa nhóm –OH.
Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết trực tiếp với N
=> C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3 cùng bậc (bậc 2)
=> Đáp án C
Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số lẻ.
Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số chẵn.
Đốt cháy hết a mol amin bất kì luôn thu được tối thiểu a/2 mol N2 (phản ứng cháy chỉ cho N2)
A và C đúng.
Đáp án : D
Amin đơn chức ó CTPT là CnH2n+2-2a+1N
=> Phân tử khối luôn là số lẻ
Một amin bất kì CxHyNz (z ≥ 1) , khi đốt a mol amin thu được az/2 mol N2
Mà z ≥ 1 => nN2 ≥ a/2
=> Đáp án D
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Đáp án : D
Phát biểu (2), (3), (4) đúng
(1) sai, anilin ít tan trong nước, và tan nhiều trong HCl
C6H5NH2 + HCl à C6H5NH3Cl (muối tan)
=> Đáp án D
8
6
5
7
Đáp án : C
Các chất thỏa mãn là: C2H2; C2H4; CH2=CH-COOH ; C6H5NH2; C6H5OH
=> Có 5 chất
=> Đáp án C
C2H2, C6H6, C6H5NO2, C6H5NH2
C2H2, C6H6, C6H5NO2, C6H5NH3Cl
C2H4, C6H6, C6H5NH2, C6H5NH3Cl
C6H6, C6H5NO2, C6H5NH2,C6H5NH3Cl
Đáp án : B
0,2
0,1
0,3
0,4
Đáp án : A
Cọi CTPT của amin là CnH2n+2+kNk (Amin chứa k nguyên tử N)
=> Khi đốt 1 mol amin, tạo ra nCO2 = n, nH2O = n + 1 + k/2 ; nN2 = k/2
Do đó: 0,1.(n + n + 1 + k/2 + k/2) = 0,5 <=> 2n + k = 4
=> n = 1; k = 2 ; amin là NH2-CH2-NH2
Với 4,6 g amin, nCH2(NH2)2 = 0,1 mol => nHCl = 0,2 mol
=> Đáp án A
3,99 g
2,895g
3,26g
5,085g
Đáp án : A
Gọi công thức amin là CnH2n+2+kNk
=> Khi đốt, nCO2 = n mol , nH2O = n +1 + k/2 (mol)
Mà VCO2 : VH2O = 1 : 2
=> 2n = n + 1 + k/2 <=> 2n - k = 2
Vì k ≤ 2 => n = 2; k = 2. Amin là H2NCH2CH2NH2
1,8 g X ứng với n amin 1,8/60= 0,03 mol
Muối tạo thành là ClH3NCH2CH2NH3Cl => m = 3,99 g
=> Đáp án A
7,1g
14,2g
19,1g
28,4g
Đáp án: B
Cho aniline dư phản ứng với H2SO4

35,9 gam
21,9 gam
29 gam
28,9 gam
Đáp án : D
Giả sử X, Y + 2,475 mol O2 à x mol CO2 + y mol H2O + 0,25 mol N2
Theo đề bài => x:y=10:13
Bảo toàn nguyên tố oxi => 2x + y = 2.2,475
Tìm được x = 1,5 mol ; y = 1,95 mol
Bảo toàn Khối lượng:
=> mX + mY = mC + mH + mN = 1,5.12 + 1,95.2 + 0,25.28 = 28,9 g
=> Đáp án D
0,45 gam.
0,38 gam.
0,58 gam.
0,31 gam.
Chọn đáp án D
Gọi 2 amin là A và B (với MA < MB)
Vì amin đơn chức, áp dụng tăng giảm khối lượng ta có:
\[{n_{HCl}} = \frac{{1,49 - 0,76}}{{36,5}} = 0,02{\rm{ }}mol\]
⟹ nA = nB = 0,01 mol ⟹ 0,01.MA + 0,01.MB = 0,76
⟹ MA + MB = 76
⟹ \[{M_A} < \frac{{76}}{2} = {\rm{ }}38{\rm{ }}\;\]⟹ MA = 31 (CH3NH2)
⟹ MB = 45 (CH3CH2NH2)
⟹ \[{m_{C{H_3}N{H_2}}} = 0,01.31 = 0,31{\rm{ }}gam\]
C3H9N
C2H7N
C3H7N
CH5N
CH5N
C2H7N
C3H6N
C3H5N
Đáp án : A
CH4 và C2H6.
C2H4 và C3H6.
C2H6 và C3H8.
C3H6 và C4H8.
H2NCH2CH2NH2
CH3CH2NH2
H2NCH2CH2CH2CH2NH2
H2NCH2CH2CH2NH2
CH3NH2.
C4H9NH2.
C2H5NH2.
C3H7NH2.
3
4
5
6
=>X là amin đơn chức bậc 1
40,9 gam
38 gam
48,95 gam
32,525 gam
100ml
50ml
200ml
320ml
Khi thay H trong hiđrocacbon bằng nhóm NH2 ta thu được amin
Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức có 2 nhóm NH2 và COOH
Khi thay H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin.
Khi thay H trong phân tử H2O bằng gốc hiđrocacbon ta thu được ancol.
Đáp án : C
Khi thay thế lần lượt các nguyên tử H trong phân tử NH3, ta thu được amin
VD: CH3NH2 ; (CH3)2NH ; (CH3)3N
(1); (2); (6); (7); (8)
(1); (3); (4); (5); (6); (9)
(3); (4); (5)
(1); (2); (6); (8); (9).
Đáp án : D
Những amin là: (1) CH3-CH2-NH2 ; (2) CH3-NH-CH3 ; (6) C6H5-NH2 ;(8) C6H5 - NH - CH3; (9) CH2 = CH - NH2.
=> Đáp án D
3
4
5
6
Chọn đáp án B
Amine thơm là hợp chất hữu cơ mà nhóm amine đính trực tiếp vào vòng benzene.
Các đồng phân amine thơm: C6H4(CH3)NH2 (o- ; m- ; p-) và C6H5NHCH3.
⟹ Có 4 đồng phân amine thơm.
CnH2n+3N.
CnH2n+2+kNk.
CnH2n+2-2a+kNk.
CnH2n+1N.
Đáp án : C
Amin mạch hở, có a liên kết pi trong phân tử có công thức chung là CnH2n+2-2a+kNk.
=> Đáp án C
CnH2n – 7NH2 (n ≥ 6)
CnH2n + 1NH2 (n≥6)
C6H5NHCnH2n+1 (n≥6)
CnH2n – 3NH2 (n≥6)
Đáp án : A
Amin thơm, chứa 1 vòng benzen, đơn chức , bậc nhất có công thức là CnH2n – 7NH2 (n ≥ 6)
=> Đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















