
20 câu hỏi
C5H13N
C4H11N
C2H7N
C3H9N
Đáp án C
nH2O = 0,7 mol
nCO2 = 0,4 mol
nN2 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố ta có
nH= 2 nH2O = 1,4 mol
nC = nCO2 = 0,4 mol
nN = 2nN2 = 0,2 mol
Ta có C : H : N = 0,4 :1,4 :0,2 = 2 : 7: 1
→ X là C2H7N ( vì X đơn chức )
34
28
32
30
Đáp án C
Đặt công thức chung của các peptit là CxHyNkOk+1
(do được tạo bởi toàn bộ amino axit có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2)
+) Phản ứng thủy phân: CxHyNkOk+1 + k KOH → sản phẩm muối + H2O
⇒ Mmuối = 12x + y + 30k + 16 + 56k – 18 =12x + y + 86k − 2 (1)
+) Phản ứng cháy: Cx HyNkOk+1 + O2 → CO2 + H2O + N2 (2)
Có nO2 = 0,1875 mol
+) Khi hấp thụ sản phẩm cháy thì mdd giảm = mBaCO3 − mCO2 − mH2O
⇒ 21,87 g = nX . (197x − 44x − 9y) (3)
4,48
3,36
2,24
1,12
Đáp án C
X có CTPT chung là C2H7N
C2H7N + HCl → C2H8NCl
→ nmuối= 0,2 mol → nX = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố N có nN2= nX : 2 → nN2 = 0,1 mol → V =2,24 lít
0,275.
0,175.
0,25.
0,20.
Đáp án C
75.
103.
89.
117.
Đáp án D
Vậy phân tử khối của Y (H2NC4H8COOH) = 117 (g/mol)
0,06.
0,07 .
0,08.
0,09.
Đáp án C
Ta thấy:
Glyxin = NH3 + CH2 + CO2
Ala = NH3 +2CH2 + CO2
Val = NH3 + 4CH2 + CO2
CH3NH2 = NH3 +CH2
C2H5NH2 = NH3 + 2CH2
Quy đổi X thành NH3: 0,18 (mol) ; CH2 : x (mol) ; CO2 : y (mol)
PTHH đốt cháy:
4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O
0,18 → 0,135 (mol)
CH2 + 1,5O2 CO2 + H2O
x → 1,5x → x ( mol)
∑ nO2 = 0,135 + 1,5x = 0,615 (1)
∑ nCO2= x + y = 0,4 (2)
Từ (1) và (2) => x = 0,32 và y = 0,08 (mol)
=> nNaOH = nGly + nAla + nVal = nCO2 = 0,08 (mol)
16,0
15,8.
16,4.
16,2.
Đáp án B
Gọi các chất trong hỗn hợp Y có CTPT là:

Vậy trong Y chắc chắn có khí NH3
Vì X có CTPT là C5H10O4N2 => CTCT của X là NH4OOC-C≡C-COONH3CH3
NH4OOC-C≡C-COONH3CH3 + 2NaOH → NaOOC-C≡C-COONa + NH3 + CH3NH2 + 2H2O
=> nNH3 = nCH3NH2 = 0,2/2 = 0,1 (mol)
=> mmuối = 0,1. 158 = 15,8 (g)
46,2.
42,5.
45,7.
40,8.
Đáp án C




C3H7NH2
CH3CH2NH2
CH3NH2
CH3NHCH3
Đáp án B
X có dạng RNH2
RNH2 + HCl → RNH3Cl
Bảo toàn khối lượng
mHCl = mmuối – mX = 5,475 → nHCl = 0,15 mol → nX = 0,15 mol → MX = 45
→ X là C2H7N
Công thức của X là CH3CH2NH2
X là CH3-COOH3NCH3 và Y là CH2=CH-COONH4
X là CH3CH(NH2) COOH và Y là CH2=CH-COONH4
X là H2NCH2-COOCH3 và Y là CH3CH2 -COONH4
X là H2NCH2-COOCH3 và Y là CH2=CH-COONH4
Đáp án D
Hai chất hữu cơ X, Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C3H7O2N.
X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có công thức phân tử là C2H4O2Na là H2NCH2COONa
→ X là H2NCH2-COOCH3
Y tác dụng với NaOH thu được muối Y1 có CTPT : C3H3O2Na : CH2=CH-COONa. →
Công thức cấu tạo Y là CH2=CH-COONH4
13,1
16
13,8
12,0
Đáp án B
Trong X có mO = 0,412m → nO(X) = 0,02575m
→ nCOOH = 0,012875m
→mmuối = mX + 22nCOOH = m + 22.0,012875m = 20,532 → m = 16
8,725.
7,750.
8,125.
8,250.
Đáp án C
nNaOH = 0,2.0,5 = 0,1(mol)
=> nC2H5OH = nNaOH = 0,1(mol)
BTKL ta có: mhh + mNaOH = mC2H5OH + mmuối
=> mhh = 0,1.46 + 7,525 – 0,1.40 = 8,125 (g)
T là H2N-CH2-COOH và E là CH3OH
Trong phân tử X có một nhóm chức este.
Y là H2N-CH2-CONH-CH2-COOH và Z là HCOONa.
1 mol M tác dụng tối đa với 2 mol NaOH.
Đáp án A
- Y là Gly-Gly
- Do cho M tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ gồm: một muối của axit cacboxylic Z, một muối của amino axit T và một ancol E => X là este
- M có tham gia phản ứng tráng bạc nên X là este của HCOOH:
X: HCOOH3NCH2COOCH3
Z: HCOONa
T: H2NCH2COONa
E: CH3OH
3,825
2,550
3,425
4,725
Đáp án A
BTKL : mmuối = mX + mHCl = 2 +0,05.36,5 = 3,825
Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH
Chất Q là H2NCH2COOH
Chất Z là NH3 và chất T là CO2
Chất X là (NH4)2CO3
Đáp án B
X là (NH4)2CO3 → ↑ Z là NH3
Y là H2NCH2CONHCH2COOH
E +HCl → ↑ T là CO2 và Q là ClH3N- CH2COOH
53,95
22,60
44,95
22,36
Đáp án C
Coi dung dịch X thành hỗn hợp Glyxin : 0,2 mol và HCl : x mol
X + KOH : KOH + H2NCH2COOH → H2NCH2COOK + H2O
HCl + KOH → KCl + H2O
→ x = 0,5 – 0,2 = 0,3 → mmuối = 44,95
5.
3.
4.
2.
Đáp án B
C4H14O3N2 là muối của amin hoặc amoni với axit H2CO3
Số CTCT thỏa mãn + NaOH thu được hỗn hợp 2 khí ở điều kiện thường đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm là:

=> Có 3 CTCT thỏa mãn
3
6
17
8
Đáp án D
BTKL: mHCl = m muối – mamin = 6,175 – 4,35 = 1,825 gam
=> nHCl = 0,05 mol
=> namin = nHCl = 0,05 mol => M amin = 4,35:0,05 = 87 (C5H13N)
Do muối thu được có dạng RNH3Cl nên amin là amin bậc 1
Các CTCT phù hợp là (vị trí mũi tên là vị trí nhóm NH2 gắn vào):

Vậy tổng cộng có 8 CTCT thỏa mãn đề bài
56.
55.
54.
53.
Đáp án A
Quy về M có dạng: (Gly)(Glu)(Lys)x
(Gly)(Glu)(Lys)x + (x +1) H2O + (2x+2) HCl → Muối
0,1 → 0,22 → 0,44 (mol)
=> mmuối = mM + mH2O + mHCl = 0,1. 357,6 + 0,22.18 + 0,44.36,5 = 55,78 (g)
Gần nhất với 56 gam
21,05%.
10,70%.
13,04%.
16,05%.
Đáp án D

![]()
![]()



= 16,05%
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















