
20 câu hỏi
Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73%.
Số liên kết peptit trong phân tử X là 5.
Tỉ lệ số gốc Gly : Ala trong phân tử X là 3 : 2.
Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 20,29%.
Đáp án D
Dung dịch G chứa GlyNa (a mol) và ValNa (b mol)
=> nHCl = 2a + 2b = 0,72
và 111,5a + 125,5b + 58,5(a + b) = 63,72
=> a = b = 0,18
=> nNaOH = a + b = 0,36
mNaOH - mH2O = 12,24
=> nH2O = 0,12
=> nX = nY = 0,06
X có k gốc amino axit => 0,06k + 0,06 = 0,36 => k = 5
TH1 : X là Gly3Ala2 và Y là Ala (Loại Vì MX < 4MY)
TH2: X là Gly2Ala3 và Y là Gly (Thỏa mãn MX > 4MY)
A. Sai, Y có %N = 18,67%
B. Sai, X có 4 liên kết peptit.
C. Sai
D. Đúng.
2,9 gam.
7,6 gam.
3,4 gam.
1,4 gam.
Đáp án C
![]()
![]()


Quy đổi hỗn hợp thành:
TN1:


npeptit=nH2O=0,06 mol.
TN2: npeptit=0,03 mol =>mpeptit=10,74/2=5,37 gam
BTKL: mpeptit+mNaOH=m muối+mH2O=>5,37+0,07.40=m muối+0,03.18
=> m muối = 7,63 gam=>mH2NCH2COONa=7,63.38,14/100=2,91 gam
=>nH2NCH2COONa=0,03 mol
Đặt nAla-Na=a mol, nVal-Na=b mol.
+ BTNT C: 2nGly-Na+3nAla-Na+5nVal-Na=nCO2
=> 2.0,03+3a+5b=(0,26+0,14)/2 (1)
+ mZ=mGly-Na+mAla-Na+mVal-Na
=>7,63=97.0,03+111a+139b (2)
Giải (1) và (2) =>a=0,03 mol; b=0,01 mol.
=>mAla-Na=0,03.111=3,33 gam.
4,656.
7,922.
6,984.
5,328.
Đáp án D
TN1: mHCl=m muối – mE=12,9 – 8,52 = 4,38 gam=>nHCl=0,12 mol.
Đặt nX=x mol; nY=y mol.
x+y=nHCl=0,12 (1)
x/y=1,5 (2)
Giải (1) và (2) =>x=0,072 mol; y=0,048 mol.
CnH2n+3N: 0,072 mol
CmH2m+1O2N: 0,048 mol
=> 0,072(14n+17)+0,048(14m+47)=8,52=>3n+2m=15
=> n=3, m=3.
X là C3H9N, Y là C3H7O2N
BTKL: 0,048.89+0,048.40=m muối+0,048.18
=>m muối=5,328 gam
24,18 gam.
24,46 gam.
24,60 gam.
24,74 gam.
Đáp án D
Gly: C2H5O2N
Ala: C3H7O2N
Giả sử m gam X có nGly=x mol; nAla=y mol.
- Khi thực hiện tách nước m gam X để tạo đipeptit: 2A → A-A (Y) + H2O
nH2O=0,5npeptit=0,5x+0,5y
BTNT H: nH(Y)=5nGly+7nAla-2nH2O=5x+7y-2.(0,5x+0,5y)=4x+6y
=>nH(Y)=2nH2O=>4x+6y=0,76.2 (1)
- Khi thực hiện tách nước 2m gam X để tạo tetrapeptit: 4A → A-A-A-A(Z) + 3 H2O nH2O=3npeptit/4=3(2x+2y)/4=1,5x+1,5y
BTNT H: nH(Z)= 5nGly+7nAla-2nH2O=10x+14y-2.(1,5x+1,5y)=7x+11y
=>nH(Z)=2nH2O=>7x+11y=1,37.2 (2)
Giải (1) và (2) =>x=0,14; y=0,16
=>m=0,14.75+0,16.89=24,74 gam.
4
3
1
2
Đáp án D
X + NaOH -> Muối vô cơ + 2 khí làm xanh quì tím
=> Muối cacbonat
NH4OCOONH3C2H5
NH4OCOONH2(CH3)2
82,6
83,2
82,1
83,5
Đáp án C
G gồm Gly-Na và Ala-Na
Phản ứng với HCl :
Gly-Na + 2HCl -> H-Gly-HCl + NaCl
Mol a
Ala-Na + 2HCl -> H-Ala-HCl + NaCl
Mol b
=> nHCl =2a + 2b = 0,72 mol
Và mmuối = (111,5 + 58,5)a + (125,5 + 58,5)b = 63,72g
=> a = b = 0,18 mol
=> m + 12,24 = mGly-Na + mAla-Na
=> m = 25,2g
nNaOH = 0,36 mol = a + b
Bảo toàn khối lượng : mNaOH – mH2O =12,24g => nH2O = 0,12 mol = nX + nY
=> nX = nY = 0,06 mol
Gọi số mắt xích trong X là n => 0,06n + 0,06 = nGly + nAla = 0,36 mol
=> n = 5
+) TH1 : X là (Gly)3(Ala)2 và Y là Ala (loại vì mX = 19,86g < 20)
+) TH2 : X là (Gly)2(Ala)3 và Y là Gly (thỏa mãn vì mX = 20,7g)
=> %mX = 82,14%
2,5760
2,7783
2,2491
2,3520
Đáp án B
Qui đổi hỗn hợp X thành :
C2H3ON : 0,1 + 0,025.5 = 0,225 mol
CH2 : x mol
H2O : 0,1 + 0,025 = 0,125 mol
Ta có : nOxi = a = 2,25.0,225 + 0,1x(1)
nCO2 = x + 0,45
Khi rót từ từ HCl vào Y thu được dung dịch chứa các ion như sau :
Na+ (1,2 mol) ; Cl- (0,8a mol) ; HCO3- (x + 0,45 – 0,645 = x – 0,195)
Bảo toàn điện tích : 0,8a + x – 0,195 = 1,2 (2)
Từ (1), (2) => a = 1,18125 ; x = 0,45
NH2RCOOH -> Gly + CH2
0,225 -> 0,45
=> k = 2
Xác định amino axit là C4H9NO2
=> Đipeptit tạo ra từ amino axit trên là C8H16N2O3
nOxi = 1,18125 => nPeptit = 0,018125 mol
C8H16N2O3 + 10,5O2 -> 8CO2 + 8H2O + N2
=> nO2 = 0,12403125 mol
=> V = 2,7783 lit
10 và 27,75
9 và 33,75
10 và 33,75
9 và 27,75
Đáp án B
Bảo toàn nguyên tố Oxi : nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,55 mol = (Số liên kết peptit + 2).nX
=> Số liên kết peptit = 9
nN2 = 0,5nN(X) = 5nX = 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng : mX = mN2 + mCO2 + mH2O – nO2 = 36,4g
=> Với 0,025 mol X có khối lượng 18,2g
=> nNaOH = 10nX = 0,25 mol => nNaOH dư
=> nH2O = nX = 0,025 mol
Bảo toàn khối lượng : m = mX + mNaOH bđ – mH2O = 33,75g
30,0.
27,5.
32,5.
35,0.
Đáp án C

=21,87

![]()
110,28
104,28
109,5
116,28
Đáp án B
nGly=1,08 mol; nAla=0,48 mol
+ TH1: Giả sử
1 mol X: (Gly)m có (m-1) liên kết peptit
3 mol Y: (Ala)n có (n-1) liên kết peptit
=> m-1+n-1=5 (1)
=> m/3n=nGly/nAla=1,08/0,48 (2)
(1) và (2) => m=6,1; n=0,9 (loại)
+ TH2: Giả sử
1 mol X: (Ala)m có (m-1) liên kết peptit
3 mol Y: (Gly)n có (n-1) liên kết peptit
=> m-1+n-1=5 (3)
=> m/3n=nAla /nGly =0,48/1,08 (4)
(3) và (4) => m=4; n=3 (loại)
X là (Ala)4=>nX=nAla/4=0,12
Y là (Gly)3=>nY=nGly/3=,036
=>m=0,12.(89.4-18.3)+0,36.(75.3-18.2)=104,28 gam
31,15%
22,20%
24,63%
19,43%
Đáp án B
CH8N2O3 dễ dàng nhận ra đây là muối (NH4)2CO3 nên chất còn lại C3H10N2O4 phải tạo ra 2 muối và khí NH3
=> C3H10N2O4 có CTCT là: HCOO- NH3- CH2-COONH4 :
Khí X duy nhất là NH3 : nNH3 = 1,232 : 22,4 = 0,055 (mol)
Gọi số mol (NH4)2CO3: x mol
HCOO- NH3- CH2-COONH4: y mol
Ta có: nNH3 = 2x + y = 0,055
mX = 96x + 138y = 3,99
=> x = 0,02 (mol) ; y = 0,015 (mol)
Dung dịch Y chứa Na2CO3 : 0,02 (mol); HCOONa : 0,015 (mol) và NH2- CH2-COONa : 0,015 (mol)
=> Muối nhỏ nhất là HCOONa
=> %HCOONa = [ 0,015. 68 : ( 0,02.106 + 0,015.68 + 0,015. 97) ].100% = 22, 2%
64,9
63,4
58,4
61,2
Đáp án D
nNaOH = 0,4 (mol)
E + NaOH → 3 muối + khí Z
=> Y C4H12O2N2 phải là muối của Glyxin hoặc Alanin với amin
Gọi CT khí Z: Cn H2n+3N: x (mol) + O2 → 0,25 nH2O + 0,15 ∑ n(CO2 +N2 )
=> CTCTcủa Y: CH3-CH(NH2)- COONH3CH3: 0,1 (mol) ( = nNH3 sinh ra)
Gly – Ala – Lys: a mol
Ta có: nNaOH = 3a + 0,1 = 0,4 => a = 0,1
E + HCl
Gly – Ala – Lys + 2H2O + 4HCl → muối
CH3-CH(NH2)- COONH3CH3 + HCl → muối
=> mmuối = 260. 0,1 + 0,2. 18 + 0,4. 36,5 + 0,1.160 + 0,1. 36,5 = 62,25 (g)
Đáp án D
Chú ý:
Lys có 2 nhóm –NH2 trong phân tử do đó 1 mol Gly – Ala – Lys cộng tối đa với 4 mol HCl
26,67%
44,03%
46,12%
34,36%
Đáp án B
nO2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 (mol)
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 20,8 (g)
Gọi nCO2 và nH2O là a và b mol
∑ m = 44a + 18b = 20,8
BTNT O: 2a + b = 0,5.2
(1) và (2) => a = 0,35 (mol) và b = 0,3 (mol)
Đặt CTPT của amin là: CnH2n+3N : x (mol) (n ≥ 3)
CTPT của 2 akin là CmH2m-2 : y (mol) ( m > 2)
nE = x + y = 0,15
nCO2 = nx + my = 0,35
nH2O = (n + 1,5)x + (m -1) y = 0,3
=> x = 0,04 ; y = 0,11
=> nCO2 = 0,04n + 0,11m = 0,35
=> 4n + 11m = 35 ( thỏa mãn đk n ≥ 3 và m > 2)
Có nghiệm duy nhất là n = 3 và m = 23/11
=> amin là C3H9N: 0,04 (mol)
% m C3H9N = [ 0,04.59 : ( 0,04.59 + 0,11.300/11) ].100% = 44,03%
giảm 94,56
tăng 49,44
giảm 49,44
tăng 94,56
Đáp án C
Quy đổi hỗn hợp E thành
C2H3ON: 0,48 mol
CH2 : a mol
H2O : b mol
=> mE = 0,48.57 + 14a + 18b = 32,76 (1)
nCO2 = 0,48.2 + a = 1,23 (2)
Từ (1) và (2) => a = 0,27 và b = 0,09
=> nH2O = 1,5.0,48 + a + b = 1,08
=> ∆ m = mCO2 + mH2O – mCaCO3
= 1,23.44 + 1,08.18 – 123 = -49,44 (g)
Vậy khối lượng dd giảm so với trước phản ứng là 49,44 gam
273 đvC.
231 đvC.
387 đvC.
315 đvC.
Đáp án C
Do E tác dụng với NaOH thu được muối của glyxin và valin nên Z là H2NCH2COOC2H5, T là C2H5OH (0,32 mol)
- Quy đổi E thành:

BTNT C: nCO2=x+y+0,32.2=x+y+0,64
BTNT H: nH2O=0,5x+y+z+3.0,32=0,5x+y+z+0,96
+ mCO2-mH2O=44(x+y+0,64)-18(0,5x+y+z+0,96)=48,765(1)
+ mE=43x+14y+18z+46.0,32=49,565(2)
+ m muối=67x+16x+14y=55,255(3)
(1)(2)(3)=>x=0,535; y=0,775; z=0,055
- Gly: a mol; Val: b mol
+ BTNT C: 2a+5b=0,535+0,775+0,64=1,95
+ m muối=mGly-Na+mVal-Na=97a+139b=55,255
=> a=0,455; b=0,08
nE=z=0,055=>nX=0,03; nY=0,025
- Giả sử:
X: (Gly)n(Val)m 0,03 mol
Y: (Gly)n’(Val)m’ 0,025 mol
nGly=0,03n+0,025n’+0,32=0,455=>6n+5n’=27=>n=2; n’=3
nVal=0,03m+0,025m’=0,08=>6m+5m’=16=>m=1; m’=2
Vậy Y là (Gly)3(Val)2 => MY=75.3+117.2-18.4=387đvC
30,44
25,70
31,00
21,42
Đáp án D
nCO2=0,84 mol; nH2O=1,12 mol
nC=0,84 mol; nH=2,24 mol
=> mN=mE-mC-mH=16,24-0,84.12-2,24=3,92g
=> nN=namin=0,28 mol
=>nX=0,2 mol; nY=0,08 mol
n’H2O-n’CO2=1,5namin
n”H2O-n”CO2=-nankin
Cộng 2 vế: nH2O-nCO2=1,5namin-nankin=>1,12-0,84=1,5.0,28 - nankin=>nankin=0,14 mol
nE=0,28+0,14=0,42
Ctb=0,84/0,42=2 => Amin: CH5N và C2H7N
CH5N: 0,2
C2H7N: 0,08
CnH2n-2: 0,14
16,24=31.0,2+45.0,08+0,14(14n-2)=>n=3,4 (C3H4 và C5H8 hoặc C2H2 và C4H6)
nZ > nT=> C3H4: x và C5H8: y
x+y=0,14
3x+5y=0,84-0,2-0,08.2
=> x=0,11; y=0,03 (x>y thỏa mãn)
m=mC3H3Ag+mC5H7Ag=0,11.147+0,03.175=21,42 gam
14,87%
56,86%
24,54%
37,23%
Đáp án A
Z là este của α-amino axit có công thức C3H7O2N
CTCT của Z là H2N-CH2-COOCH3 →
Gọi n(NH2CH2COOK) = x mol, n (NH2CH(CH3)COOK) = y
2NH2CH2COOK + 4,5O2 → K2CO3 + 3CO2 + 4H2O + N2
X 2,25x 0,5x
2NH2CH(CH3)COOK + 7,5O2 → K2CO3 + 5CO2 + 6H2O + N2
Y 3,75y 0,5y
=> n(O2 phản ứng) = 2,25x + 3,75y = 1,455 (1)
n(K2CO3) = 0,5x+0,5y = 0,25 (2). Giải hệ ta có: x= 0,28; y=0,22
X là (Gly)n(Ala)4-n a mol, Y là (Gly)m(Ala)5-m b mol.
H2N-CH2-COOCH3 + KOH NH2CH2COOK + CH3OH
0,12 0,12 0,12 0,12
X + 4KOH muối + H2O Y + 5KOH muối + H2O
a 4a a b 5b b
BTNT cho Na ta có n(KOH pứ) = 0,12 + 4a+5b = 0,5 suy ra 4a+5b=0,38 (3)
BTNT ta có 36,86 + 40.0,5=113.0,28 + 127.0,22+3,84+18(a+b) suy ra a+b=0,08 (4)
Giải hệ ta có: a=0,02; b=0,06.
BT gốc Ala ta có n(muối Ala) = 0,22=0,22(4-n) + 0,06.(5-m) => n+3m=8
=> n=8-3m≤4 => m≥1,33 và 3m<8 => m<2,66 => m=2 => n=2
Vậy X là (Gly)2(Ala)2 0,02 mol và Y là (Gly)2(Ala)3 0,06 mol
=> %m(X)=0,02.274/36,86=14,867%=> Chọn A. 14,87%
78
72
63
96
Đáp án C


Đốt 82,86 gam hỗn hợp thu được 193,62 gam
Đốt m gam hỗn hợp thu được 139,5 gam
=>m=59,7 gam
19,61%
23,47%
14,70%
10,84%
Đáp án A
nN2 = 0,155 (mol) => nN = 0,31 (mol)
Quy đổi E thành C2H3ON (0,31 mol); CH2 ( a mol); H2O (b mol)
mE = 14a + 18b + 0,31.57 = 27,95 (1)
nC = nCaCO3 = a + 0,31.2 = 1,2 (2)
Từ (1) và (2) => a = 0,58 ; b = 0,12 (mol)
Số C = nC/ nE = 1,2 / 0,12 = 10
Số N = nN/ nE = 0,31/ 0,12 = 2,58 => có đipeptit
Vậy X là Val – Val => nX = 0,12. 75% = 0,09 (mol)
Phần còn lại của Y và Z có 7 liên kết peptit nên:
Y là (Gly)2(Ala)2 : y mol
Z là (Gly)5 : z mol
nE = 0,09 + y + z = 0,12 (3)
nN = 0,09.2 + 4y + 5z = 0,31 (4)
Từ ( 3) và (4) => y = 0,02; z = 0,01 (mol)
=> %Y = [(0,02. 274) : 27,95 ].100% =19,61%
29%
14%
19%
24%
Đáp án C
nN2=2,464/22,4=0,11 mol
- Quy đổi:



![]()

- Giả sử số liên kết peptit trong X và Y lần lượt là c và d => số mắt xích trong X và Y lần lượt là c+1 và d+1


X: GlynVal4-n (0,01 mol) 0≤n≤4
Y: GlymVal6-m (0,03 mol) 0≤m≤6
nGly=0,01n+0,03m=0,11 => n=2, m=3 thỏa mãn
Vậy X là Gly2Val2, Y là Gly3Val3
%mX=0,01.330/(0,01.330+0,03.486)=18,47%
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















