
20 câu hỏi
2,10
2,50
2,00
1,80.
Đáp án B
T gồm amin Y và 2 ancol tạo ra từ Z
=> Muối gồm có: CnH2nNO2Na: a mol CmH2m-4O4Na2: b mol
nK2CO3 = 0,11 => nKOH = 0,22 => nO trong muối = 0,44
Đặt c, d là số mol CO2 và H2O => 44c + 18d = 30,4
Bảo toàn O => 2c + d + 0,11 . 3 = 0,685 . 2 + 0,44
=> c = 0,47 và d = 0,54
nKOH = a + 2b = 0,22
nCO2 = na + mb - 0,11 = 0,47
nH2O = na + b(m - 2) = 0,54
=> a = 0,18 và b = 0,02
=> 0,18n + 0,02m = 0,58
=> 9n + m = 29
Gọi k là số c của M => n = (2 + 2k)/3 => 6k + m = 23
=> k = 3 và m = 5 là nghiệm duy nhất
Vậy X là Glỵ-Ala-Ala (0,06 mol)
Do X, z cùng c —> Z là C8H1404 (0,02 mol)
Do Z là este của muối C5H6O4Na2
=> Ancol là CH3OH (0,02 mol) và C2H5OH (0,02 mol)
Vậy T chứa CH3OH (0,02); C2H5OH (0,02 )
mT = 0,02 . 32 + 0,02 . 46 + mY = 0,08 . 24,75 . 2
=> mY =2,4
46,94%.
64,63%.
69,05%.
44,08%.
Đáp án A
Quỵ đổi X thành:
C2H3ON: 0,22(Tính từ nN2 = 0,22)
CH2: a
H2O: b
Trong phản ứng thủy phân M:
X + NaOH → Muối + H2O
mNaOH- mH2O = 7,9
=> 40 . 0,22- 18b = 7,9 => b = 0,05
Đốt muối thu được:
nNa2CO3 = nNaOH/2 = 0,11
Bảo toàn C: nCO2 = 0,22 . 2 + a - 0,11 = a + 0,33
Bảo toàn H: nH2O = (0,22 . 1,5 + a + b) + 0,22/2 – b = a +0,44
=> 44(a + 0,33) + 18(a + 0,44) = 28,02 => a = 0,09 => mA = 14,7 gam
Đặt X, y là số mol X, Y => nA = x + y = b = 0,05 & nNaOH = 4x + 5y = 0,22
=> X = 0,03 & y = 0,03
Đặt U, V là số mol của Gly và Ala
=> nN = u + V = 0,22
và nC = 2u + 3v = nCO2 + nNa2CO3 = 0,53
=> u = 0,13 và V = 0,09
X: (Gly)p(Ala)4-p
Y: (Gly)q(Ala)5-q
=> nGly = 0,03p + 0,02q = 0,13
=>3p+2q = 13
Vìp<4vàq<5 => p = 3 và q = 2 => X là (Gly)3(Ala)
=> %X = 0,03 . 260/14,7 = 53,06%
=> %Y = 46,94%
24,8g
95,8g
60,3g
94,6g
Đáp án C
nNaOH = 0,5 mol
nH2SO4 = 0,35 mol

Bảo toàn nguyên tố Na : nNa2SO4 = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố S → nmuối hữu cơ = 0,35-0,25=0,1 mol
→m = 0,25.142 + 0,1.248=60,3 g
53,06%
35,37%
55,92%
30,95%
Đáp án A
A + 4NaOH → Muối + H2O B + 5NaOH → Muối + H2O
Giả sử nA = x; nB = y mol
⇒ mmuối – mX = (4.40 – 18)x + (5.40 – 18)y = 15,8g
Lại có: Khi đốt cháy muối → sản phẩm cháy → Ca(OH)2
⇒ mbình tăng = 56,04g = mCO2+mH2O và nN2 = 0,22 mol (khí thoát ra)
Bảo toàn N: 4x + 5y = 0,22.2 ⇒ x = 0,06; y = 0,04 mol
⇒ nNaOH = 4x + 5y = 0,44 mol ⇒ nNa2CO3 = 0,22 mol
Giả sử A có a Gly và (4 – a) Ala
B có b Gly và (5 – b) Ala
Phản ứng cháy tổng quát:
CnH2n+1O2NNa + O2 → ½ Na2CO3 + (n – ½) CO2 + (n + ½) H2O + ½ N2
⇒ nH2O − nCO2 = nmuoi = 4x + 5y = 0,22 mol
⇒ nCO2=0,84; nH2O=1,06 mol
⇒ Bảo toàn C: nC(X) = nCO2 + nNa2CO3 0,06.[2a + 3(4 – a)] + 0,04.[2b + 3(5 – b)] = 0,84 + 0,22 ⇒ 3a + 2b = 13
⇒ a = 3 ; b = 2
⇒ A là (Gly)3Ala và B là (Gly)2(Ala)3
⇒ %mA(X) = 53,06%
30
31
26
28
Đáp án C
Gọi 3 amino axit là A , B , C
Có nA : nB : nC = 11 : 16 : 20
2Y + 3Z + 4T → (A11B16C20)k + 8 H2O
Do tổng số gốc amino axit trong Y,Z,T là 15
=> k = 1 => số mol 1 aminoaxit = ( 0,11 + 0,16 + 0,2 ) : ( 11+ 16 + 20 ) = 0,01 mol
2Y + 3Z + 4T → (A11B16C20) + 8 H2O
0,01 → 0,08 (mol)
Bảo toàn khối lượng : mY + mZ + mT = mpeptit tổng + mH2O
A11B16C20 : có 47 a.a = > có 46 liên kết peptit :
Đặt công thức tổng quát của a.axit là : NH2-CnH2n-COOH
=> 0,01.[47(14n + 61) – 46.18] + 0,08.18 = 39,05g
=> n = 123 / 47
H-(NH-CnH2n-CO)47-OH + (70,5n + 35,25)O2 → (47n + 47)CO2 + (47n + 24,5)H2O + 23,5N2
=> nO2 = 0,01(70,5n + 35,25) = 2,1975 mol
Đốt 39,05gX cần 2,1975 mol O2
Đốt m gam X cần 1,465 mol O2
=> m = 781/30 = 26,033g
7,0.
6,5.
6,0.
7,5.
Đáp án C
n N2 = 0,0375 mol => n muối = 0,075 mol => n Na2CO3 = 0,0375 mol => n NaOH = 0,075 mol
Theo PTHH : n H2O – n CO2 = ½ n muối = 0,0375 mol
Mà m bình tăng = m CO2 + m H2O = 13,23

m muối Q = m C + m H+ m Na+ m O + m N
=> m muối = 12 . ( 0,2025 + 0,0375 ) + 0,48 + 0,075 . ( 23 + 14 + 16.2 ) = 8,535 g
Khi đốt cháy M ta thu được : n H2O = 0,2275 mol
M + NaOH → Q + H2O
Bảo toàn nguyên tố H : n H ( trong M ) + n H ( trong NaOH) = n H ( trong muối ) + n H ( trong nước )
=> n H2O = ½ ( 0,2275 . 2 + 0,075 – 0,24 . 2 ) = 0,025 mol
Bảo toàn khối lượng : m M + m NaOH = m Q + m H2O
=> m M = 8,535 + 0,025 . 18 – 0,075 . 40 = 5,985 g
25,0%
33,4%
58,4%
41,7%
Đáp án D
(x)X : tetra : (Gly)3(Ala)
(y)Y : tri : (Gly)2(Ala)
(z)Z : tetra : (Val)(Gly)2(Ala)
=> mE = 31,17 = 260x + 203y + 302z(1)
T gồm : Gly-Na (3x + 2y + 2z) ; Ala-Na (x + y + z) và Val-Na (z)
NH2CH2COONa + 2,25O2 -> ½ Na2CO3 + 1,5CO2 + 2H2O + ½ N2
NH2CH(CH3)COONa + 3,75O2 -> ½ Na2CO3 + 2,5CO2 + 3H2O + ½ N2
(CH3)2CH-CH(NH2)COONa + 6,75O2 -> ½ Na2CO3 + 4,5CO2 + 5H2O + ½ N2
=> nNa2CO3 = 0,225 = ½ (3x + 2y + 2z + x + y + z + z) = 2x + 1,5y + 2z(2)
nO2 = 1,3725 = 2,25(3x + 2y + 2z) + 3,75(x + y + z) + 6,75z = 10,5x + 8,25y + 15z(3)
Từ (1,2,3) => x = 0,05 ; y = 0,03 ; z = 0,04 mol
=> %mX = 41,71%
54.
10.
95.
12.
Đáp án D
CTTQ của X là CnH2n + 2 - 2k + xNxOx + 1
X + O2 -> nCO2 + (n + 1 – k + 0,5x) H2O
0,16 -> 0,16n -> 0,16(n + 1 – k + 0,5x)
nCO2 – nH2O = 0,16
=> k – 0,5x = 2
Do k = x nên nghiệm thỏa mãn là k = x = 4
Tương tự cho Y và Z. Vậy X, Y, Z đều là các tetrapeptit.
nX = x ; nY = y ; nZ = 0,16
=> nNaOH = 4x + 4y + 0,16.4
Và nH2O = x + y + 0,16
Bảo toàn khối lượng : 69,8 + 40(4x + 4y + 0,64) = 101,04 + 18(x + y + 0,16)
=>x + y = 0,06
=> nE = x + y + 0,16 = 0,22 => ME = 317,27 => Z là (Ala)4 (M = 302)
m(X, Y) = mE – mZ = 21,48g
=> M(X,Y) = 358 => Y là (Ala)3Val (M = 330)
Do (Ala)2(Val)2 = 358 nên X không thể là chất này. Có 2 trường hợp :
(*) TH1 : X là (Ala)(Val)3 (M = 386)
mmuối = 111(x + 3y + 0,16.4) + 139(3x + y) = 101,04
Và x + y = 0,06 => x = y = 0,03 (Loại vì theo đề nX < nY)
(*) TH2 : X là (Val)4 (M = 414)
mmuối = 139(4x + y) + 111(3y + 0,16.4) = 101,04
Và x + y = 0,06 => x = 0,02 ; y = 0,04
=> %mX = 11,86%
87,83%.
76,42%.
73,33%.
61,11%.
Đáp án D
X : CnH2nO2 (a mol) ; Y, Z : CmH2m-2O2 (b mol)
=> nNaOH = a + b = 0,3(1)
mE = a(14n + 32) + b(14m + 30) = 23,58(2)
nCO2 = na + mb ; nH2O = na + mb – b
mthay đổi = 44(na + mb) + 18(na + mb – b) – 197(na + mb) = -137,79 (3)
Từ (1,2,3) => na + mb = 1,01 ; a = 0,22 ; b = 0,08
=> 0,22n + 0,08m = 1,01
Với n ≥ 3 ; m > 4 => n = 3 ; m = 4,375 là nghiệm duy nhất
Vậy X là C3H6O2 (0,22 mol)
Do sản phẩm xà phòng hóa thu được 2 muối và ancol kế tiếp nên các chất là :
X : CH3COOCH3 (0,22 mol)
Y : CH2 = CHCOOCH3 (0,05 mol)
Z : CH2 = CH-COOC2H5 (0,03 mol)
=> khí gồm : 0,22 mol CH4 ; 0,08 mol C2H4
=> %mCH4 = 61,11%
1 : 2
1 : 1
2 : 1
2 : 3
Đáp án B
Quỵ đổi E thành:
C2H3ON: 0,22 mol (Tính từ nN2 = 0,11)
CH2: a mol
H2O: b mol
C2H3ON + 2,25O2 → 2CO2 + 1,5H2O + 0,5N2
CH2+1,5O2 → CO2 + H2O
=> nO2 = 2,25 . 0,22 + 1,5a = 0,99
=> a = 0,33
nCO2 = a + 0,44
nH2O = a + b + 0,33
=> 44(a + 0,44) + 18(a + b + 0,33) = 46,48
=> b = 0,04
Đặt X, 3x là số mol X, Y
=> x + 3x = b = 0,04 => x = 0,01
Đặt m, n là số gốc amino axlt trong X và Y
=> Số -CONH- = m + n- 2 = 8
và nN = 0,01m + 0,03n = 0,22
=> m = 4 và n = 6
Đặt u, v là số mol của Gly và Val
=> nN = u + v = 0,22
và nC = 2u + 5v = a + 0,44 = 0,77
=> u = v = 0,22
X: (Gly)p(Val)4-p
Y: (Gly)q(Val)6-q
=> nGly = 0,01p + 0,03q = 0,11
=> p + 3q = 11
Do p < 4 và q < 6 nên p = 2 và q = 3
Vậy Y là (Gly)3(Val)3
=> Thủy phân Y thu được Gly : Val = 1 : 1
26,7.
22,50
13,35
11,25
Đáp án C
2CnH2n+1O2N → đipeptit + H2O
Đem lượng peptit này đốt → 1,35 mol H2O
→ nếu lấy 3m g aa đốt tạo ra (1,35 + naa(1)/2) mol H2O
3 CnH2n+1O2N→ tripeptit + 2H2O
Đốt tripeptit → 0,425 mol H2O
→ nếu lấy m g aa này đốt → 0,425 + 2/3 . naa(2)
Vì đốt cháy aa trong 3m g tạo lượng nước gấp 3 lần khi đốt m g nên
1,35 + naa(1) : 2 = 3.(0,425 + 2/3 . naa(2))
Lại có naa(1) = 3naa(2)
→naa(1) =0,45 mol → naa(2) = 0,15 mol
→ 0,425 + 2/3 .0,15 = 0,15 (2n+ 1) : 2 → n=3 → m=89.0,15=13,35
0,874
0,799
0,698
0,843
Đáp án A
Quy đổi hỗn hợp T thành : CnH2n-1NO: 0,8 mol và H2O = n peptit = y mol
Từ pứ cháy ta có hệ pt như sau :

→ nCO2=1,92 mol và nH2O = 1,88 mol, nN2 = 0,4 mol
→ Ctb =1,92/0,36=16/3
=> X 100% là đipeptit
TH1: X là (Gly)2: 0,24 mol
T a có hệ như sau: 
(1)
Gọi n,m lần lượt là số amnioaxit trong Y là Z (n < m do MY<MZ)
Bảo toàn Nitơ: 0,24.2 + 0,08n +0,08m =0,8
Biện luận: n=2, m=4 (2)
Kết hợp (1),(2) ta đc Y là Gly-Val: 0.08 mol, Z là (Gly)2-(Ala)2 0.04 mol
=> a:b=(75+22)/(89+22)=97/111=0,874
TH2: loại vì ko thoả mãn
4:3.
2:1.
3:1.
3:2.
Đáp án C
n O2 đốt cháy E = 0,7 mol
n O2 đốt cháy muối = 0,625 mol
n O2 chênh lệch chính là phần dùng để đốt cháy CH3OH do phản ứng thủy phân sinh ra
CH3OH + 1,5 O2→ CO2 + 2 H2O
0,05 0,075
Đặt công thức chung của muối amino axit là CnH2nO2NNa
Và muối của axit là CmH2m-1O2Na
2 CnH2nO2NNa + ( 3n – 1,5 ) O2→ ( 2n – 1 ) CO2 + 2 n H2O + Na2CO3 + N2
2 CmH2m-1O2NNa + ( 3 m – 2 ) O2→ ( 2 m – 1 ) CO2 + ( 2m -1 ) H2O + Na2CO3
Theo PTHH : n O2 = a . ( 3n – 1,5 ) : 2 + b . ( 3m – 1 ) : 2 = 0,625 mol
=> 3 ( na+ mb ) - 1,5 a – 2b = 1,25
n CO2 = a . ( 2n – 1 ) : 2 + b . ( 2m – 1 ) :2 = 0,425
=> 2 ( na + mb ) – a – b = 0,85
m muối = a ( 14n + 69 ) + b ( 14m + 54 ) = 24,2
=> 14 ( na + mb ) + 69 a + 54 b = 24,2

=> na + mb = 0,55 và a = 0,2 b = 0,05
na + m b = 0,55 => n . 0,2 + m . 0,05 = 0,55 => 4 n + m = 11
Vì 3 >n > 2 ( n là giá trị trung bình của 2 muối gly và ala )
1 ⩽m => m = 1 ; n = 2,5 => n Gly : n Ala = 1 : 1 ( 2,5 nằm giữa 2 và 3 )
hoặc m = 2 thì n = 2,25 =>n Gly : n Ala = ( 3- 2,25 ) : (2,25 – 2 ) = 3: 1 ( dùng phương pháp đường chéo )
345
444
387
416
Đáp án C
Số N trung bình = ( 0,42 + 0,14) / 0,1 = 5,6
=> X có 5N và Y có 6N
Quy đổi 13,2 gam T thành:
C2H3ON: 5,6 a mol
CH2 : b mol
H2O : a mol
BTKL => mT = 57. 5,6a + 14b + 18a = 13,2 (1)
BTNT O : nO2 = 2,25. 5,6a + 1,5b = 0,63 (2)
Từ (1) và (2) => a= 1/30 và B = 0,14
Hai muối A : B có tỉ lệ mol là 0,42: 0,14 = 3: 1 và tổng mol là 5,6a = 14/75
=> Mol muối A = 0,14 và mol muối B = 7/150
=> m muối = 0,14A + 7B/150 = 5,6A. 57 + 40.5,6a
=> 3A + B = 430
=> A = 97 (GlyNa) và B = 139 (ValNa) là nghiệm duy nhất
Do chưa biết N5 hay N6 có phân tử khối nhỏ hơn nên gọi peptit 5N là X1 và X2
X1 là (Val)U(Gly)5-U
X2 là (Val)V(Gly)6-V
=> nVal = u/75 + 0,02v = 7/150
=> 2u + 3v = 7
=> u = 2 và v = 1 là nghiệm duy nhất
Vậy X1 là (Val)2(Gly)3 có PTK = 387
X2 là (Val)(Gly)5 có PTK = 402
Vậy phân tử khối của X = 387
37
26
34
32
Đáp án D
Cho NaOH tác dụng với hỗn hợp X, chỉ có Y tác dụng để sinh ra khí, mà các khí đều có
M > 29 => CTCT Y là: CH3CH2NH3COO-COONH3CH3
=> nY = 0,1/2 = 0,05 mol.
CTCT của Z là: H2N-CH2-CONH-CH2-COOH
=> nZ = (mX-mY)/MZ = (21,5-0,05.166)/132 = 0,1 mol.
Khi cho hỗn hợp X tác dụng với HCl dư (Z pư, Y không phản ứng):
H2N-CH2-CONH-CH2-COOH+H2O+2HCl → 2ClH3N-CH2-COOH
0,1 0,2(mol)
mchất hữu cơ = mY+mClH3N-CH2-COOH = 0,05.166+0,2.111,5=30,6 gam.
15,75.
7,27.
94,5.
47,25.
Đáp án C
Gọi CT chung của X là H2NR(COOR2)(COOR1)
H2NR(COOR2)(COOR1)→ H2NR(COONa)2 => Khối lượng tăng: 23.2-R1-R2>0=>R1+R2<46
=> R1=15 (-CH3); R2=29 (-C2H5)
H2NC3H5(COOCH3)(COOC2H5)→H2NC3H5(COONa)2 => Khối lượng tăng 2 gam
0,5 mol ←1 gam.
M=0,5.189=94,5 gam.
60%.
64%.
68%.
62%.
Đáp án D
nVal- Ala = 1/4. 0,2 = 0,05 mol
Gọi số mol X và Y lần lượt là x và y mol
Quy đổi 0,2 mol E thành
C2H3ON: 0,95 mol ( tính từ nOH- )
CH2: z mol
H2O: 0,2 mol
=> mE = 69,65g
Hỗn hợp E chứa C8H16N2O3 : 0,05 mol
X: CnH2n-3N5O6 : 0,05 mol
Y: CmH2m-4N6O7 : 0,1 mol
BTNT C : nC = 0,05.8 + 0,05.n + 0,1m = 0,95.2 + 0,85
=> n + 2m = 47
Với đk 11 ≤ n ≤ 14 và 13 ≤ m ≤ 17 ( Vì trong X, Y đều chứa Gly và Ala )
=> n = 13 thì m = 17
=> Y: C17H30N6O7 : 0,1 mol => %Y = ( 0,1.430: 69,65 ).100% = 61,74% ≈ 62%
21,05%.
16,05%.
13,04%.
10,70%.
Đáp án B
Z gồm:
CnH2n+3N: a mol
C2H5NO2: b mol
C6H14N2O2: c mol
=> nCO2 = na + 2b + 6c và nN2 = a/2 + b/2 + c
=> nCO2 + nN2 = na + a/2 + 5b/2 + 7c = 0,81 (1 )
nH2O = a(2n + 3)/2 + 5b/2 + 7c = 0,91 (2)
(2) - (1) => a = 0,1
nZ = 0,2 => b + c = 0,1 (3)
Bảo toàn O:
2(b + c) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => nCO2 = 0,68
=> nN2 = a/2 + b/2 + c = 0,81 - 0,68 (4)
(3) (4) =>b = 0,04 và c = 0,06
nCO2 = na + 2b + 6c = 0,68 => n = 2,4
=> X chứa C2H7N (0,06) và C3H9N (0,04) (Tính dựa vào C trung bình 2,4 và tổng số mol a = 0,1 )
Vậy Z chứa C2H7N (0,06); C3H9N (0,04); C2H5NO2 (0,04) và C6H14N2O2 (0,06)
=> %C2H7N = 16,05%
29,10 gam
14,55 gam
26,10 gam
12,30 gam
Đáp án D
Muối Z gồm:
C3H6NO2Na: a mol
CnH2nNO2Na: 2a mol
CmH2m-1O2Na: b mol
nNaOH=3a+b=0,45 (1)
→ nNa2CO3=0,225 và nO(Z)=0,9
Đặt x, y là số mol CO2, H2O thu được khi đốt Z.
44x+18y=50,75
BTNT O → 2x+y+0,225.3=0,9+1,125.2
=> x=0,775; y=0,925
nCO2=3a+2na+mb-0,225=0,775 (2)
nH2O=3a+2na+mb-b/2=0,925 (3)
(2)-(3) → b=0,15
(1) → a=0,1
Thế a, b vào (2) → 4n+3m=14
Do n≥2; m≥1 nên n=m=2 là nghiệm
Vậy X là Gly và Y là CH3COOH
Muối nhỏ nhất là CH3COONa
mCH3COONa=0,15.82=12,3
35,37%
58,92%
46,94%
50,92%
Đáp án C
- Quy đổi hỗn hợp X thành phần C2H3ON (a mol), -CH2 (b mol) và H2O (c mol).
- Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì được hỗn hợp quy đổi gồm C2H4ONNa (a mol) và CH2 (b mol).
Xét quá trình đốt cháy hỗn hơp muối ta có hệ sau:


- Xét hỗn hợp X ta có:


- Gọi peptit A và B lần lượt là (Gly)x(Ala)4-x và (Gly)y(Ala)5-y (với x<4 và y<5).
![]()
![]()


Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















