Bài 8. Ước lượng và làm tròn số
Đề thi

Bài 8. Ước lượng và làm tròn số

A
Admin
ToánLớp 620 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Ước lượng kết quả các tích sau:

a) 6 347 . 283;

Xem đáp án

a) 6 347 . 283 ≈ 6 000 . 300 = 1 800 000.

2. Tự luận
• 1 điểm

b) 217 . 68;

Xem đáp án

b) 217 . 68 ≈ 200 . 70 = 14 000.

3. Tự luận
• 1 điểm

c) 6,093 . 8,5;

Xem đáp án

c) 6,093 . 8,5 ≈ 6 . 9 = 54.

4. Tự luận
• 1 điểm

d) 29,88 . 9,99.

Xem đáp án

d) 29,88 . 9,99 ≈ 30 . 10 = 300.

5. Tự luận
• 1 điểm

Biết 1 mét gần bằng 3,28 “phút” (foot), kí hiệu “ft”. 1 ft gần bằng bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

1 ft bằng 1:3,28=100328=2582≈0,30 (m).

Vậy 1 ft bằng khoảng 0,3 m.

6. Tự luận
• 1 điểm

Biết 1 in-sơ (inch) (kí hiệu “in”) bằng 2,54 cm. 1 cm gần bằng bao nhiêu in-sơ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn)

Xem đáp án

1 cm bằng 1:2,54=100254=50127≈0,394 (inch).

Vậy 1 cm bằng khoảng 0,394 inch.

7. Tự luận
• 1 điểm

Ti vi loại 21 in-sơ có đường chéo màn hình khoảng bao nhiêu xăng-ti-mét? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Ta đã biết 1 in-sơ bằng 2,54 cm.

Khi đó đường chéo màn hình ti vi bằng:

2,54 . 21 = 53,34 ≈ 53 (cm).

Vậy đường chéo màn hình ti vi bằng khoảng 53 cm.

8. Tự luận
• 1 điểm

Hôm nay, Na cùng mẹ đã đến siêu thị để mua các nguyên liệu cho món chè. Nguyên liệu chính bao gồm: 5,48 kg khoai lang; 1,2 kg đậu đỏ; 3,07 kg khoai môn; 0,7 kg thạch găng. Ngoài ra còn cần có các nguyên liệu phụ như: đường đỏ, nước cốt dừa, bột đao, ... Tính tổng khối lượng các nguyên liệu chính mà Na và mẹ đã mua. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Tổng khối lượng các nguyên liệu chính là:

5,48 + 1,2 + 3,07 + 0,7 = 10,45 ≈ 10,5 (kg).

Vậy tổng khối lượng các nguyên liệu chính mà Na và mẹ đã mua khoảng 10,5 kg.

9. Tự luận
• 1 điểm

Một số tự nhiên sau khi làm tròn đến hàng nghìn cho kết quả là 21 000. Số đó có thể lớn nhất là bao nhiêu? Nhỏ nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Sau khi làm tròn số đến hàng nghìn được kết quả là 21 000 thì số đó có thể lớn nhất là 21 499, nhỏ nhất là 20 500.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính chu vi và diện tích của một sân hình vuông có cạnh đo được là 12,4 m. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Chu vi của hình vuông là: 12,4 . 4=49,6 ≈ 50 (m).

Diện tích hình vuông là: 12,4 . 12,4=153,76 ≈ 154 (m2).

Vậy chu vi và diện tích của sân hình vuông đó lần lượt là khoảng 50 m và 154 m2.

11. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả đến hàng phần trăm:

a) (2,635 + 8,3) – (6,002 + 0,16);

Xem đáp án

a) (2,635 + 8,3) – (6,002 + 0,16)

= 10,935 – 6,162

= 4,773

≈ 4,77.

12. Tự luận
• 1 điểm

b) 96,3 . 3,007;

Xem đáp án

b) 96,3 . 3,007

= 289,5741

≈ 289,57.

13. Tự luận
• 1 điểm

c) 4,508 . 0,19.

Xem đáp án

c) 4,508 . 0,19

= 0,85652

≈ 0,86.

14. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào ô trống trong bảng sau:

Phép tính

Ước lượng kết quả

Đáp số đúng

6,9 . 72 : 24

 

 

0,38 . 0,45 : 0,95

 

 

Xem đáp án

Phép tính

Ước lượng kết quả

Đáp số đúng

6,9 . 72 : 24

7 . 70 : 25 = 19,6

20,7

0,38 . 0,45 : 0,95

0,4 . 0,5 : 1 = 0,2

0,18

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho biết 1 ounce (vàng) cân nặng 31,1034768 g và 1 lượng vàng cân nặng 37,5 g. 1 ounce vàng bằng bao nhiêu lượng vàng? Hãy làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

1 ounce vàng bằng số lần lượng vàng là:

31,1034768 : 37,5 ≈ 0,83.

Vậy 1 ounce vàng bằng khoảng 0,83 so với 1 lượng vàng.