Bài 6. Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên
Đề thi

Bài 6. Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên

A
Admin
ToánLớp 623 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Để chia hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:

Bước 1. Bỏ dấu “–” trước số ………. , giữ nguyên số còn lại

Bước 2. Tính ……… của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1

Bước 3. Thêm dấu “–” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có thương cần tìm.

Xem đáp án

Để chia hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:

Bước 1. Bỏ dấu “–” trước sốnguyên âm, giữ nguyên số còn lại

Bước 2. Tính thương của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1

Bước 3. Thêm dấu “–”trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có thương cần tìm.

2. Tự luận
• 1 điểm

Để chia hai số nguyên âm, ta làm như sau:

Bước 1. Bỏ dấu “–” trước ……….

Bước 2.Tính ……… của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta có thương cần tìm.

Xem đáp án

Để chia hai số nguyên âm, ta làm như sau:

Bước 1. Bỏ dấu “–” trước mỗi số

Bước 2.Tính thương của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta có thương cần tìm.

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số nguyên a, b, với b≠ 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = b. q thì ta nói:

• a .............. cho b;

• a là ............. của b;

• b là .............của a.

Xem đáp án

Cho hai số nguyên a, b, với b≠ 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = b. q thì ta nói:

• a chia hếtcho b;

• a là bộicủa b;

• b là ướccủa a.

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a) 36 : (–9) = ....................;                 b) (– 48) : 6 = .................

Xem đáp án

a) 36 : (–9) = – (36 : 9) = – 4;                                

b) (– 48) : 6 = – (48 : 6) = – 8.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính :

a) (–12): (–6)=…...............              b) (–64): (–8)=.............................

Xem đáp án

a) (–12): (–6)= 12 : 6 = 2;     

b) (–64): (–8)= 64 : 8 = 8.

6. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng các từ “chia hết cho”, “bội”, “ước” thích hợp vào chỗ chấm (.....):

a)– 16......... –2;                                 b) – 18 là .......... của – 6;

c) 3 là .................của – 27.

Xem đáp án

a)– 16 chia hết cho –2;                                        

b) – 18 là bội của – 6;

c) 3 là ướccủa – 27.

7. Tự luận
• 1 điểm

a) Các số nguyên là ước của – 15 là:................................................................

    Các số nguyên là ước của – 12 là:......................................................................

Xem đáp án

a) Các số nguyên là ước của – 15 là: – 15, – 5, – 3, – 1, 15, 5, 3, 1.

    Các số nguyên là ước của – 12 là: – 12, – 6, – 4, – 3, – 2, – 1, 1, 2, 3, 4, 6, 12.

8. Tự luận
• 1 điểm

b) Năm số nguyên là bội của – 3 là:..................................................................

    Năm số nguyên là bội của – 7 là:.......................................................................
Xem đáp án

b) Năm số nguyên là bội của – 3 là: – 3, – 6, – 9, 12, 15.

    Năm số nguyên là bội của – 7 là: 7, 14, 21, – 42, – 70.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a) (–45):5=..............................         b) 56: (–7)=.....................................

c) 75: 25=.................................          d) (– 207) : (– 9) =..............................

Xem đáp án

a) (–45):5=– (45 : 5) = – 9.            b) 56: (–7)=– (56 : 7) = – 8.

c) 75: 25= 3.                                      d) (– 207) : (– 9) = 207 : 9 = 23.

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu “<, >, =” thích hợp vào chỗ chấm (...):

a) 36: (–6) ..... 0;                                b) (–15): (–3) .....(–63): 7.

Xem đáp án

a) 36: (–6) < 0;                        

             – 6 < 0;                                  

b) (–15): (–3) > (–63): 7.

                    5 > – 9.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, biết:

a) (–3).x = 36;
Xem đáp án

a) (–3).x=36                                   

     x= 36 : (– 3)                                            

     x =– 12 
12. Tự luận
• 1 điểm

b) (–100): (x+5)=–5.

Xem đáp án

b) (–100): (x+5)=–5

            x+5= (– 100) : (– 5)

                          x+ 5 =20                               

                             x = 20 – 5                                                                                                                  

                                 x= 15

13. Tự luận
• 1 điểm
Nhiệt độ lúc 8 giờ sáng trong 5 ngày liên tiếp là – 6 °C, –5 °C, –4 °C, 2 °C, 3 °C. Tính nhiệt độ trung bình lúc 8 giờ sáng của 5 ngày đó.
Xem đáp án

Nhiệt độ trung bình lúc 8 giờ sáng của 5 ngày đó là:

[(– 6) + (– 5) + (– 4) + 2 + 3] : 5 = [– (6 + 4) + (– 5 + 2 + 3)] : 5

= [(– 10) + 0] : 5 = (– 10) : 5 = – 2 (°C)

14. Tự luận
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Giải thích.

a) – 36 chia hết cho – 9;            
Xem đáp án

a) Phát biểu a) đúng vì (– 36) : (– 9) = 36 : 9 = 4.

15. Tự luận
• 1 điểm

b) – 18 chia hết cho 5.

Xem đáp án

b) Phát biểu b) sai vì – 18 không chia hết cho 5 do:

(– 18) = (–15) + (–3) = 5 . (– 3) + (– 3).

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, biết:

a) 4 chia hết cho x;         
Xem đáp án

a) 4 chia hết cho x nên x là ước của 4.

Vậy x ∈{– 4;– 2;– 1; 1; 2; 4}.

17. Tự luận
• 1 điểm

 b) – 13 chia hết cho x + 2.

Xem đáp án

b) – 13 chia hết cho x + 2 nên x + 2 là ước của 13.

Suy ra x + 2 ∈{13; 1;– 1;– 13}.

Vậy x ∈{11;– 1; – 3;– 15}.

18. Tự luận
• 1 điểm

Một con ốc sên leo lên một cây cao 8 m. Trong mỗi ngày (24 giờ), 12 giờ đầu tiên ốc sên leo lên được 3 m, rồi 12 giờ sau nó lại tụt xuống 2 m. Quy ước quãng đường mà ốc sên leo lên 3 m là 3 m, quãng đường ốc sên tụt xuống 2 m là – 2 m.

a) Viết phép tính biểu thị quãng đường mà ốc sên leo được sau 2 ngày.

Xem đáp án

a) Phép tính biểu thị quãng đường mà ốc sên leo được sau 2 ngày là:

3 + (– 2) + 3 + (– 2).

19. Tự luận
• 1 điểm

b) Sau 5 ngày thì ốc sên leo được bao nhiêu mét?

Xem đáp án

b) Sau 1 ngày thì ốc sên leo được là:

3 + (– 2) = 3 – 2 = 1 (m).

Sau 5 ngày thì ốc sên leo được là:

1 . 5 = 5 (m).

20. Tự luận
• 1 điểm

c) Sau bao nhiêu giờ thì ốc sên chạm đến ngọn cây? Biết rằng lúc 0 giờ ốc sên ở gốc cây và bắt đầu leo lên.

Xem đáp án

c) Ốc sên chạm đến ngọn cây sau:

5 . 24 + 12 = 132 (giờ).

21. Tự luận
• 1 điểm

Để tổng kết hoạt động kinh doanh, các cửa hàng thường tổng kết theo từng quý. Quý I gồm ba tháng: tháng Một, tháng Hai, tháng Ba. Một cửa hàng quần áo đã tổng kết hoạt động kinh doanh như sau: tháng Một lãi 20 triệu đồng, tháng Hai lỗ 9 triệu đồng, tháng Ba lỗ 5 triệu đồng.

a) Viết số nguyên biểu thị lợi nhuận tháng Một, tháng Hai, tháng Ba.
Xem đáp án

a) Số nguyên biểu thị lợi nhuận tháng Một, tháng Hai, tháng Ba lần lượt là: 20 000 000 đồng; – 9 000 000 đồng; – 5 000 000 đồng.

22. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính lợi nhuận trung bình mỗi tháng của cửa hàng đó trong Quý I.

Xem đáp án

b) Lợi nhuận trung bình mỗi tháng của cửa hàng đó trong Quý I là:

[20 000 000 + (– 9 000 000) + (– 5 000 000)] : 3 = 6 000 000 : 3 = 2 000 000 (đồng).

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong một ngày, nhiệt độ của một vùng xứ lạnh lúc 5 giờ là – 8 °C, lúc 13 giờ là 4 °C và lúc 21 giờ là – 5 °C. Tính nhiệt độ trung bình của vùng xứ lạnh ngày hôm đó.

Xem đáp án

Nhiệt độ trung bình của vùng xứ lạnh ngày hôm đó là:

[(– 8) + 4 + (– 5)] : 3 = (– 9) : 3 = – 3 (°C).