Bài 5: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Đề thi

Bài 5: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

A
Admin
ToánLớp 896 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy chọn khẳng định đúng trong hai khẳng định sau đây: 

a. Hai phương trình tương đương với nhau thì phải có cùng điều kiện xác định.

b.Hai phương trình có cùng điều kiện xác định có thể không tương đương với nhau.

Xem đáp án

Phát biểu trong câu b là đúng.

2. Tự luận
• 1 điểm

Khi giải phương trình 2-3x-2x-3=3x+22x+1, bạn Hà làm như sau:

Theo định nghĩa hai phân thức bằng nhau, ta có:

2-3x-2x-3=3x+22x+1

⇔ (2 – 3x)(2x + 1) = (3x + 2)(- 2x – 3)

⇔ -6x2 + x + 2 = -6x2 – 13x – 6

⇔ 14x = - 8

⇔ x = - 4/7

Vậy phương trình có nghiệm x = - 4/7 .

Em hãy nhận xét về bài làm của bạn Hà.

Xem đáp án

Đáp số của bài toán đúng nhưng lời giải của bạn Hà chưa đầy đủ.

Lời giải của bạn Hà thiếu bước tìm điều kiện xác định và bước đối chiếu giá trị của x tìm được với điều kiện để kết luận nghiệm.

Trong bài toán trên thì điều kiện xác định của phương trình là:

x ≠ - 3/2 và x ≠ - 1/2

So sánh với điều kiện xác định thì giá trị x = - 4/7 thỏa mãn.

Vậy x = - 4/7 là nghiệm của phương trình.

3. Tự luận
• 1 điểm

Các khẳng định sau đây đúng hay sai:

a. Phương trình 4x-8+4-2xx2+1=0có nghiệm x = 2.

b. Phương trình x+22x-1-x-2x2-x+1=0 có tập nghiệm S = {-2; 1}

c. Phương trình x2+2x+1x+1=0 có nghiệm x = - 1

d. Phương trình x2x-3x=0 có tập nghiệm S = {0; 3}

Xem đáp án

a. Đúng

Vì x2 + 1 > 0 với mọi x nên phương trình đã cho tương đương với phương trình:

4x – 8 + (4 – 2x) = 0 ⇔ 2x – 4 = 0 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2

b. Đúng

Vì x2 – x + 1 = x-1/22 + 3/4 > 0 với mọi x nên phương trình đã cho tương đương với phương trình:

(x + 2)(2x – 1) – x – 2 = 0 ⇔ (x + 2)(2x – 2) = 0

⇔ x + 2 = 0 hoặc 2x – 2 = 0 ⇔ x = - 2 hoặc x = 1

c. Sai

Vì điều kiện xác định của phương trình là x + 1 ≠ 0 ⇔ x ≠ - 1

Do vậy phương trình Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 không thể có nghiệm x = - 1

d. Sai

Vì điều kiện xác định của phương trình là x ≠ 0

Do vậy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

4. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 1-xx+1+3=2x+3x+1

Xem đáp án

1-xx+1+3=2x+3x+1   ĐKXĐ:x≠-1⇔1-xx+1+3x+1x+1=2x+3x+1

⇔ 1 – x + 3(x + 1) = 2x + 3

⇔ 1 – x + 3x + 3 – 2x – 3 = 0

⇔ 0x = - 1

Phương trình vô nghiệm.

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x+222x-3-1=x2+102x-3

Xem đáp án

x+222x-3-1=x2+102x-3   ĐKXĐ: x≠32⇔x+222x-3-2x-32x-3=x2+102x-3

⇔ x+22-2x-3=x2+10

⇔ x2+4x+4-2x+3-x2-10=0

⇔ 2x = 3 ⇔ x = 3/2 (loại)

Phương trình vô nghiệm.

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 5x-22-2x+2x-12=1-x2+x-31-x

Xem đáp án

5x-22-2x+2x-12=1-x2+x-31-x     ĐKXĐ: x≠1⇔5x-22-2x+2x-11-x21-x=21-x21-x-2x2+x-321-x

⇔ 5x – 2 + (2x – 1)(1 – x) = 2(1 – x) – 2(x2 + x – 3)

⇔ 5x – 2 + 2x – 2x2 – 1 + x – 2 + 2x + 2x2 + 2x – 6 = 0

⇔ 12x - 11 = 0

⇔ x = 11/12 (thoả mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = 11/12

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 5-2x3+x+1x-13x-1=x+21-3x9x-3

Xem đáp án

5-2x3+x+1x-13x-1=x+21-3x9x-3    ĐKXĐ:x≠13⇔5-2x3x-133x-1+3x+1x-133x-1=x+21-3x33x-1

⇔ (5 – 2x)(3x – 1) + 3(x + 1)(x – 1) = (x + 2)(1 – 3x)

⇔ 15x – 5 – 6x2 + 2x + 3x2 – 3 = x – 3x2 + 2 – 6x

⇔ - 6x2 + 3x2 + 3x2 + 15x + 2x – x + 6x = 2 + 5 + 3

⇔ 22x = 10 ⇔ x = 5/11 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = 5/11

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x sao cho biểu thức 2x2-3x-2x2-4 bằng 2.

Xem đáp án

2x2-3x-2x2-4

ĐKXĐ: x ≠ 2 hoặc x ≠ -2

⇔ 2x2-3x-2=2x2-4 ⇔ 2x2-3x-2=2x2-8

⇔ 2x2-2x2-3x = - 8 + 2 ⇔ - 3x = - 6 ⇔ x = 2 (loại)

Vậy không có giá trị nào của x thỏa mãn điều kiện bài toán.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x sao cho giá trị của hai biểu thức sau bằng nhau: 6x-13x+2 và 2x+5x-3

 

Xem đáp án

6x-13x+2= 2x+5x-3   ĐKXĐ:x≠-23 và x≠3⇔6x-1x-33x+2x-3= 2x+53x+2x-33x+2

⇔ (6x – 1)(x – 3) = (2x + 5)(3x + 2)

⇔ 6x2 – 18x – x + 3 = 6x2 + 4x + 15x + 10

⇔ 6x2 – 6x2 – 18x – x – 4x – 15x = 10 – 3

⇔ - 38x = 7 ⇔ x = - 7/38 (thỏa mãn)

Vậy khi x = - 7/38 thì giá trị của hai biểu thức 6x-13x+2 và 2x+5x-3 bằng nhau.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm y sao cho giá trị của hai biểu thức sau bằng nhau: y+5y-1-y+1y-3 và -8y-1y-3

Xem đáp án

y+5y-1-y+1y-3 = -8y-1y-3     ĐKXĐ:y≠1 và y≠3⇔y+5y-3y-1y-3-y+1y-1y-3y-1 = -8y-1y-3

⇔ (y + 5)(y – 3) – (y + 1)(y – 1) = - 8

⇔ y2 – 3y + 5y – 15 – y2 + 1 = - 8

⇔ 2y = 6 ⇔ y = 3 (loại)

Vậy không có giá trị nào của y thỏa mãn điều kiện bài toán.

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 1-6xx-2+9x+4x+2=x3x-2+1x2-4

Xem đáp án

1-6xx-2+9x+4x+2=x3x-2+1x2-4   ĐKXĐ: x≠±2⇔1-6xx+2x2-4+9x+4x-2x2-4=x3x-2+1x2-4

⇔ (1 – 6x)(x + 2) + (9x + 4)(x – 2) = x(3x – 2) + 1

⇔ x + 2 – 6x2 – 12x + 9x2 – 18x + 4x – 8 = 3x2 – 2x + 1

⇔ - 6x2 + 9x2 – 3x2 + x – 12x – 18x + 4x + 2x = 1 – 2 + 8

⇔ - 23x = 7 ⇔ x = -7/23 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = -7/23

12. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 1+x3-x=5xx+23-x+2x+2

Xem đáp án

1+x3-x=5xx+23-x+2x+2    ĐKXĐ:x≠3 và x≠-2⇔x+23-xx+23-x+xx+2x+23-x=5xx+23-x+23-xx+23-x

⇔ (x + 2)(3 – x) + x(x + 2) = 5x + 2(3 – x)

⇔ 3x – x2 + 6 – 2x + x2 + 2x = 5x + 6 – 2x

⇔ x2 – x2 + 3x – 2x + 2x – 5x + 2x = 6 – 6 ⇔ 0x = 0

Phương trình đã cho có nghiệm đúng với mọi giá trị của x thỏa mãn điều kiện xác định.

Vậy phương trình có nghiệm x ∈ R / x ≠ 3 và x ≠ -2

13. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 2x-1+2x+3x2+x+1=2x-12x+1x3-1

Xem đáp án

2x-1+2x+3x2+x+1=2x-12x+1x3-1  ĐKXĐ:x≠1⇔2x2+x+1x3-1+2x+3x-1x3-1=2x-12x+1x3-1

⇔ 2(x2 + x + 1) + (2x + 3)(x – 1) = (2x – 1)(2x + 1)

⇔ 2x2 + 2x + 2 + 2x2 – 2x + 3x – 3 = 4x2 – 1

⇔ 2x2 + 2x2 – 4x2 + 2x – 2x + 3x = -1 – 2 + 3

⇔ 3x = 0 ⇔ x = 0 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = 0.

14. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x3-x-134x+3x-5=7x-14x+3-xx-5

Xem đáp án

x3-x-134x+3x-5=7x-14x+3-xx-5    ĐKXĐ: x≠-34 và x≠5⇔x3-x-134x+3x-5=7x-1x-54x+3x-5-x4x+34x+3x-5

⇔ x3-x-13 = (7x – 1)(x – 5) – x(4x + 3)

⇔ x3 – x3 + 3x2 – 3x + 1 = 7x2 – 35x – x + 5 – 4x2 – 3x

⇔ 3x2 – 7x2 + 4x2 – 3x + 35x + x + 3x = 5 – 1

⇔ 36x = 4 ⇔ x = 1/9 (thoả mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = 1/9

15. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 2x+1x-1=5x-1x+1

Xem đáp án

2x+1x-1=5x-1x+1   ĐKXĐ:x≠±1⇔2x+1x+1x-1x+1=5x-1x-1x+1x-1

⇔ (2x + 1)(x + 1) = 5(x – 1)(x – 1)

⇔ 2x2 + 2x + x + 1 = 5x2 – 10x + 5

⇔ 2x2 – 5x2 + 2x + x + 10x + 1 – 5 = 0

⇔ - 3x2 + 13x – 4 = 0 ⇔ 3x2 – x – 12x + 4 = 0

⇔ x(3x – 1) – 4(3x – 1) = 0 ⇔ (x – 4)(3x – 1) = 0

⇔ x – 4 = 0 hoặc 3x – 1 = 0

       x – 4 = 0 ⇔ x = 4 (thỏa mãn)

      3x – 1 = 0 ⇔ x = 1/3 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = 4 hoặc x = 1/3

16. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x-3x-2+x-2x-4=-1

Xem đáp án

x-3x-2+x-2x-4=-1   ĐKXĐ:x≠2 và x≠4⇔x-3x-4x-2x-4+x-2x-2x-4x-2=-x-2x-4x-2x-4

⇔ (x – 3)(x – 4) + (x – 2)(x – 2) = - (x – 2)(x – 4)

⇔ x2 – 4x – 3x + 12 + x2 – 2x – 2x + 4 = -x2 + 4x + 2x – 8

⇔ 3x2 - 17x + 24 = 0

⇔ 3x2 – 9x – 8x + 24 = 0

⇔ 3x(x – 3) – 8(x – 3) = 0 ⇔ (3x – 8)(x – 3) = 0

⇔ 3x – 8 = 0 hoặc x – 3 = 0

      3x – 8 = 0 ⇔ x = 8/3 (thỏa mãn)

      x – 3 = 0 ⇔ x = 3 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = 8/3 hoặc x = 3

17. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 1x-1+2x2-5x3-1=4x2+x+1

Xem đáp án

1x-1+2x2-5x3-1=4x2+x+1   ĐKXĐ:x≠1⇔x2+x+1x3-1+2x2-5x3-1=4x-1x3-1

⇔ x2 + x + 1 + 2x2 – 5 = 4(x – 1)

⇔ x2 + x + 1 + 2x2 – 5 = 4x – 4 ⇔ 3x2 – 3x = 0 ⇔ 3x(x – 1) = 0

⇔ x = 0 (thỏa mãn) hoặc x – 1 = 0 ⇔ x = 1 (loại)

Vậy phương trình có nghiệm x = 0

18. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 13x-32x+7+12x+7=6x2-9

Xem đáp án

13x-32x+7+12x+7=6x2-9  ĐKXĐ:x≠±3 và x≠-72⇔13x+3x2-92x+7+x2-92x+7x2-9=62x+7x2-92x+7

⇔ 13(x + 3) + x2 – 9 = 6(2x + 7)

⇔ 13x + 39 + x2 – 9 = 12x + 42

⇔ x2 + x – 12 = 0

⇔ x2 – 3x + 4x – 12 = 0

⇔ x(x – 3) + 4(x – 3) = 0

⇔ (x + 4)(x – 3) = 0

⇔ x + 4 = 0 hoặc x – 3 = 0

      x + 4 = 0 ⇔ x = -4 (thỏa mãn)

      x – 3 = 0 ⇔ x = 3 (loại)

Vậy phương trình có nghiệm x = -4.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình ẩn x: x+aa-x+x-aa+x=a3a+1a2-x2

Giải phương trình khi a = - 3

Xem đáp án

Khi a = - 3, ta có phương trình:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

⇔ (3 – x)(x – 3) + x+32 = -24

⇔ 3x – 9 – x2 + 3x + x2 + 6x + 9 = -24 ⇔ 12x = - 24

⇔ x = -2 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = -2

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình ẩn x: x+aa-x+x-aa+x=a3a+1a2-x2

Giải phương trình khi a = 1

Xem đáp án

Khi a = 1, ta có phương trình:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

⇔ x+12 + (x – 1)(1 – x) = 4

⇔ x2 + 2x + 1 + x – x2 – 1 + x = 4

⇔ 4x = 4 ⇔ x = 1 (loại)

Vậy phương trình vô nghiệm.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình ẩn x: x+aa-x+x-aa+x=a3a+1a2-x2

Giải phương trình khi a = 0

Xem đáp án

Khi a = 0, ta có phương trình:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị của x ≠ 0

Vậy phương trình có nghiệm x ∈ R / x ≠ 0.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình ẩn x: x+aa-x+x-aa+x=a3a+1a2-x2

Tìm giá trị của a sao cho phương trình nhận x = 1/2 là nghiệm.

Xem đáp án

Thay x = 1/2 vào phương trình, ta có:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

ĐKXĐ: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

⇔ (1 + 2a)(2a + 1) + (1 – 2a)(2a – 1) = 4a(3a + 1)

⇔ 2a + 1 + 4a2 + 2a + 2a – 1 – 4a2 + 2a = 12a2 + 4a

⇔ 12a2 – 4a = 0 ⇔ 4a(3a – 1) = 0 ⇔ 4a = 0 hoặc 3a – 1 = 0

⇔ a = 0 (thỏa mãn) hoặc a = 1/3 (thỏa mãn)

Vậy khi a = 0 hoặc a = 1/3 thì phương trình x+aa-x+x-aa+x=a3a+1a2-x2 có nghiệm x = 1/2

23. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình: 2x+11+x+1x-2=63x-1

Xem đáp án

Ta có: x+11+x+1x-2=x+x-22x-1=2x2-12x-1

ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 2; x ≠ 1/2; x ≠ 1; x ≠ -1; x ≠ 13.

Ta biến đổi phương trình đã cho thành 2x-1x2-1=63x-1

Khử mẫu và rút gọn:

(2x − 1)(3x − 1) = 6(x2 − 1)

⇔−5x + 1 = −6 ⇔ x = 7/5

Giá trị x = 7/5 thỏa mãn ĐKXĐ.

Vậy phương trình có nghiệm là x = 7/5

24. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình: x+1x-1-x-1x+11+x+1x-1=x-12x+1

Xem đáp án

Cách 1. ĐKXĐ: x≠± 1. Biến đổi vế trái thành 4xx2-1.x-12x=2x+1

Ta đưa phương trình đã cho về dạng 2x+1=x-12x+1

Giải phương trình này bằng cách khử mẫu:

4(x + 1) = (x − 1)(x + 1)

⇔(x + 1)(x − 5) = 0

⇔x = −1 hoặc x = 5

Trong hai giá trị vừa tìm được, chỉ có x = 5 là thỏa mãn ĐKXĐ.

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất x = 5.

Cách 2. Đặt x+1x-1=y ta có phương trình y-1y1+y=12y

ĐKXĐ của phương trình này là y ≠ 0 và y ≠ −1. Giải phương trình này bằng cách khử mẫu:

2y2 − 2 = 1 + y

⇔2(y2 − 1)−(y + 1) = 0

⇔(y + 1)(2y − 3) = 0

⇔y = −1 hoặc y = 3/2

Trong hai giá trị tìm được, chỉ có y = 3/2 là thỏa mãn ĐKXĐ

Vậy phương trình đã cho tương đương với phương trình x+1x-1=32

Giải phương trình này ta được x = 5

25. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình: 5x+4x+1=3x+2+2x+3

Xem đáp án

ĐKXĐ: x∈{0;−1;−2;−3}. Ta biến đổi phương trình như sau:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Ta có:

(1) ⇔x = −5

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Tóm lại, phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {−5;−3/2}