Bài 5. Phép nhân các số nguyên
30 câu hỏi
Để nhân hai số nguyên khác, ta làm như sau:
Bước 1. Bỏ dấu “–” trước số ………. , giữ nguyên số còn lại
Bước 2. Tính ……… của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1
Bước 3. Thêm dấu “–”trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có tích cần tìm.
Hướng dẫn giải
Để nhân hai số nguyên khác, ta làm như sau:
Bước 1. Bỏ dấu “–” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại
Bước 2. Tính tích của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1
Bước 3. Thêm dấu “–” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có tích cần tìm.
Để nhân hai số nguyên âm, ta làm như sau:
Bước 1. Bỏ dấu “–” trước ……….
Bước 2.Tính ……… của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta có tích cần tìm.
Hướng dẫn giải
Để nhân hai số nguyên âm, ta làm như sau:
Bước 1. Bỏ dấu “–” trước mỗi số
Bước 2.Tính tích của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta có tích cần tìm.
Giống như phép nhân các số tự nhiên, phép nhân các số nguyên cũng có các tính chất:
....................................................................
Giống như phép nhân các số tự nhiên, phép nhân các số nguyên cũng có các tính chất: giao hoán; kết hợp; nhân với số 1; phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ.
Tính:
a) (– 7).5= ............................
b) 11.(–13)= ............................
a) (–7).5= – (7 . 5) = – 35.
b) 11.(–13)= – (11 . 13) = – 143.
Tính giá trị của biểu thức trong mỗi trường hợp sau:
a) – 6x – 12 với x = –2.
– 6x–12 = .............. – 12 = ..........................
a) – 6x – 12 với x = –2.
– 6x–12 = (– 6) . (– 2) – 12 = 6 . 2 – 12 = 12 – 12 = 0.
b) – 4y + 20 với y = – 8.
– 4y + 20 = ........... +20= ..........................
b) – 4y + 20 với y = – 8.
– 4y + 20 = (– 4) . (– 8) +20= 4 . 8 + 20 = 32 + 20 = 52.
Tính một cách hợp lí:
a) (–6).(–3).(– 5)= ..........................................
a) (–6).(–3).(– 5)= [(–6).(–5)] .(– 3)= 30 . (– 3) = – (30 . 3) = – 90.
b) 41.81–41. (–19) = 41 . [81 – (– 19)] = 41 . [81 + 19] = 41 . 100 = 4 100.
Tính:
a) 21. (–3)= ........................ b) (–16).5= ..........................
c) 12.20= .................................. d) (–21). (–6)= ........................
a) 21. (–3)= –(21 . 3) = – 63.
b) (–16).5= – (16 . 5) = – 80.
c) 12.20= 240.
d) (–21). (–6)= 21.6= 126.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm (....).


Tính:
a) 1010 . (–104) = ........................................................................
a) 1010 . (– 104) =– (1010 . 104) = – 1010 + 4 = – 1014.
b) (–2).(–2).(–2).(–2).(–2) + 25 = ................................................
b) (–2).(–2).(–2).(–2).(–2) + 25 = –(2 . 2 . 2 . 2 . 2) + 25 = – 25 + 25 = 0.
c) (–3).(–3).(–3).(–3)–34 = ............................................
c) (–3).(–3).(–3).(–3)–34 = 3 . 3 . 3 . 3 – 34 = 34 –34= 0.
Tính 8 . 25. Từ đó suy ra kết quả của các phép tính sau:
a) (–8). 25; b) 8.(–25); c) (–8).(–25).
Ta có: 8 . 25 = 200. Suy ra:
a) (–8).25=– (8 . 25) = – 200;
b) 8. (–25)=– (8 . 25) = – 200;
c) (–8). (–25) = 8 . 25 = 200.
Tính giá trị của biểu thức trong mỗi trường hợp sau:
a) 2x, biết x = –8.
2x=2.......= ....................
a) 2x, biết x = –8.
2x=2. (– 8) =– (2 . 8) = – 16.
b) – 7y, biết y = 6.
– 7y=(– 7)....... = ......................
b) – 7y, biết y = 6.
– 7y=(–7). 6 = – (7 . 6) = – 42.
c) – 8z – 15, biết z = – 4.
– 8z – 15 = (– 8) . .......... – 15 = ....................
c) – 8z – 15, biết z = – 4.
– 8z – 15 = (– 8) . (– 4) – 15 = 8 . 4 – 15 = 32 – 15 = 17.
Chọn dấu “<”, “>” thích hợp vào chỗ chấm (.....):
a) 3. (–5)..... 0; b) (–3).(–7)….. 0; c) (–6). 7 ..... (–5).(–2).
Hướng dẫn giải
a) 3. (–5) < 0;
– 15 < 0
b) (–3).(–7) > 0;
21 > 0
c) (– 6). 7 < (–5).(–2).
– 42 < 10
Tính một cách hợp lí:
a) (–16).(–7).5= ....................................................................
a) (–16).(–7).5= [(– 16) . 5] . (– 7)= (– 80) . (– 7)= 80 . 7 = 560.
b) 11. (–12)+11.(–18) = ............................................................
b) 11. (–12)+11.(–18) = 11 . [(– 12) + (– 18)] = 11 . (– 30) = – 330.
c) 87.(–19)–37. (–19) = ...............................................................
c) 87.(–19)–37. (–19) = (– 19) . (87 – 37) = (– 19) . 50= – 950.
d) 41.81. (–451).0= ..............................................................
d) 41.81. (–451).0 = 0
Chọn từ “âm”, “dương” thích hợp vào chỗ chấm (.....):
a) Tích ba số nguyên âm là một số nguyên ......................................................................;
a) Tích ba số nguyên âm là một số nguyên âm;
b) Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên ...........................;
b) Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên dương;
c) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên …......................................;
c) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương;
d) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ...............................................
d) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm.
Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là bao nhiêu tiền?
Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là:
(– 30) . 3 + 70 . 3 = 3 . [(– 30) + 70] = 3 . 40 = 120 (triệu đồng).
Một cửa hàng ba tháng đầu năm mỗi tháng đều lỗ 30 triệu đồng, ba tháng tiếp theo mỗi tháng đều lãi 5 triệu đồng. Tính lợi nhuận của cửa hàng trong 6 tháng đầu năm.
Hướng dẫn giải
Lợi nhuận của cửa hàng trong 6 tháng đầu năm là:
(– 30) . 3 + 5 . 3 = – 90 + 15 = – 75 (triệu đồng).
Nếu một người nặng khoảng 60 kg, chạy bộ với tốc độ trung bình là 6,5 km/h sẽ tiêu hao 47 ca-lo/10 phút. Khi người đó ăn 100 g thịt bò nướng thì hấp thụ khoảng 270 ca-lo, ăn 100 g thịt cá hồi thì hấp thụ 205 ca-lo, ăn 100 g thịt cá lóc nướng thì hấp thụ 162 calo. Tính tổng số ca-lo còn lại sau khi chạy bộ 30 phút và ăn 200 g thịt bò nướng, 100 g thịt cá hồi, 100 g thịt cá lóc nướng.
Tổng số ca-lo còn lại là:
(– 47) . 3 + 270 . 2 + 205 + 162 = (– 141) + 540 + 205 + 162 = 766 (ca-lo).
Nếu một người nặng khoảng 90 kg, chạy bộ với tốc độ trung bình là 6,5 km/h sẽ tiêu hao 71 ca-lo/10 phút. Khi người đó ăn 100 g thịt bò nướng thì hấp thụ khoảng 270 ca-lo, ăn 100 g thịt cá hồi thì hấp thụ 205 ca-lo, ăn 100 g thịt cá trích nướng thì hấp thụ 145 ca-lo. Tính tổng số ca-lo còn lại sau khi chạy bộ 30 phút và ăn 200 g thịt bò nướng, 100 g thịt cá hồi, 300 g thịt cá trích nướng.
Tổng số ca-lo còn lại là:
(– 71) . 3 + 270 . 2 + 205 + 145 . 3 = – 213 + 540 + 205 + 435 = 967 (ca-lo).








