Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc - SBT Toán 6
Đề thi

Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc - SBT Toán 6

A
Admin
ToánLớp 620 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Giải thích?

a) Với a, b là các số nguyên dương, hiệu a – b là một số nguyên dương.

b) Với a, b là các số nguyên âm, hiệu a – b là một số nguyên âm.

c) số 0 trừ đi một số nguyên thì bằng số đối của số nguyên đó.

Xem đáp án

Phát biểu a) là sai. Chẳng hạn a = 9, b = 10 là hai số nguyên dương thì a – b = 9 – 10 = 9 + (-10) = -(10 – 9) = -1 là một số nguyên âm.

Phát biểu b) là sai. Chẳng hạn a = - 122 và b = - 133 là hai số nguyên âm thì a – b = (-122) – (-133) = (-122) + 133 = 133 – 122 = 11 là một số nguyên dương.

Phát biểu c) là đúng. Với số nguyên a thì 0 – a = 0 + (-a) = (-a) là số đối của số nguyên a.

2. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:

a) 12 – 13;

b) (-511) – (-11);

c) 0 – (12 345 + 15);

d) 333 – [(-14 657) + 57] – 78.

Xem đáp án

a) 12 – 13

= 12 + (-13)

= -(13 – 12)

= -1.

b) (-511) – (-11)

= (-511) + 11

= -(511 – 11)

= -500.

c) 0 – (12 345 + 15)

= 0 – (12 360)

= 0 + (-12 360)

= (-12 360)

d) 333 – [(-14 657) + 57] – 78

= 333 – [-(14 657 – 57)] – 78

= 333 – (-14 600) – 78

= 333 + 14 600 – 78

= 14 933 – 78

= 14 855.

 

3. Tự luận
• 1 điểm

Vào mùa mưa, mực nước trung bình của một hồ chứa cao hơn 5m so với mực nước thông thường. Vào mùa khô, mực nước trung bình của hồ chứa đó lại thấp hơn 3m so với mực nước thông thường. Mực nước trung bình của hồ chứa nước đó vào mùa mưa và mùa khô chênh lệch bao nhiêu?

Xem đáp án

Số nguyên biểu thị mực nước mùa mưa so với mực nước thông thường của hồ đó là: 5m.

Số nguyên biểu thị mực nước mùa khô so với mực nước thông thường của hồ đó là: -3m.

Mức chênh lệch của mực nước trung bình của hồ đó vào mùa mưa với mùa khô là:

5 – (-3) = 5 + 3 = 8m.

Vậy mực nước trung bình của hồ chứa nước đó vào mưa chênh lệch 8m so với mực nước trung bình của hồ đó vào mùa khô.

4. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát trục số nằm ngang ở Hình 7 và thực hiện phép tính sau:

a) d – c;

b) (-c) – d;

c) c – (-d);

d) (-d) – (-c).

Bài 33 trang 79 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1

Xem đáp án

Quan sát trên trục số ta thấy – c là số nguyên liền trước số - 1 nên –c = -2 suy ra c = 2.

Ta lại có - d là số nguyên liền sau số nguyên c mà c = 2 nên - d = 3 hay d = -3.

a) d – c = -3 – 2 = -(3 + 2) = -5.

b) (-c) – d = (-2) – (-3) = (-2) + 3 = 3 – 2 = 1.

c) c – (-d) = 2 – 3 = -(3 – 2) = -1.

d) (-d) – (-c) = 3 – (-2) = 3 + 2 = 5. 
5. Tự luận
• 1 điểm

Tại câu lạc bộ Toán học, ba bạn Lâm, Hùng và Khánh tranh luận với nhau:

Bạn Lâm khẳng định luôn tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số trừ và số bị trừ; bạn Hùng thì bảo tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng chỉ lớn hơn số bị trừ; còn bạn Khánh cho rằng không thể tìm được hai số nguyên nào như bạn Lâm và Hùng khẳng định. Theo em, bạn nào đúng? Giải thích?

Xem đáp án

Bạn Lâm và bạn Hùng đều đúng.

Với hai số nguyên là 2 và (-3), ta có 2 – (-3) = 2 + 3 = 5 và 5 > 2, 5 > (-3). Do đó bạn Lâm đúng.

Với hai số nguyên là 15 và 7, ta có 15 – 7 = 8 và 8 > 7. Do đó bạn Hùng đúng.

Vì vậy bạn Khánh sai.

6. Tự luận
• 1 điểm

Chọn số thích hợp cho Bài 35 trang 79 sách bài tập Toán lớp 6 Tập 1:

a

12

231

-2 025

?

?

b

-415

-231

?

-908 761

-87 654

a - b

?

?

-4 987

1 000 000

0

Xem đáp án

+) Với a = 12, b = -415, ta có:

a – b = 12 – (-415) = 12 + 415 = 427.

+) Với a = 231, b = -231, ta có:

a – b = 231 – (-231) = 231 + 231 = 462.

+) Với a = -2 025, a – b = -4 987, ta có:

a – b = -4 987

-2 025 – b = -4 987

b = (-2 025) – (-4 987)

b = (-2 025) + 4 987

b = 4 987 – 2 025

b = 2 962.

+) Với b = -908 761 và a – b = 1 000 000, ta có:

a – b = 1 000 000

a – (-908 761) = 1 000 000

a = 1 000 000 + (-908 761) 

a = 1 000 000 – 908 761

a = 91 239.

+) Với b = -87 654 và a – b = 0, ta có:

a – b = 0

a – (-87 654) = 0

a = 0 + (-87 654) 

a = -87 654.

Khi đó, ta có bảng sau:

a

12

231

-2 025

91 239

-87 654

b

-415

-231

2 962

-908 761

-87 654

a - b

427

462

-4 987

1 000 000

0

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) (39 – 2 689) + 2 689;

b) -(12 345 – 999);

c) (-1 312) – (1 998 – 1 312);

d) (-6 955) – 33 – 45 – (-133);

e) (-21) – 23 – [16 – (-18) – 18 – 16] + 2 144;

f) (-2 020) – 2 018 – 2 016 – … – 2 008.

Xem đáp án

a) (39 – 2 689) + 2 689

= 39 – 2 689 + 2 689

= 39 + (-2 689) + 2 689

= 39 + [(-2 689) + 2 689]

= 39 + 0

= 39.

b) -(12 345 – 999)

= - 11 346.

c) (-1 312) – (1 998 – 1 312)

= (-1 312) – 1 998 + 1 312

= [(-1 312) + 1 312] – 1 998

= 0 – 1 998

= -1 998.

d) (-6 955) – 33 – 45 – (-133)

= (-6 955) + (-33) + (-45) + 133

= [(-6 955) + (-45)] + [(-33) + 133]

= -7 000 + 100

= -(7 000 – 100)

= -6 900.

e) (-21) – 23 – [16 – (-18) – 18 – 16] + 2 144

= (-21) + (-23) – 16 + (-18) + 18 + 16 + 2 144

= [(-21) + (-23)] + [(-16) + 16)] + [(-18) + 18] + 2 144

= -44 + 0 + 0 + 2 144

= 2 144 – 44

= 2 100.

f) (-2 020) – 2 018 – 2 016 – … – 2 008

= (-2 020) + (-2 018) + (-2 016) + … + (-2 008)

= [(-2 020) + (-2 008)] + [(-2 018) + (-2 010)] + [(-2 016) + (-2 012)] + (-2 014)

= (-4 028) + (-4 028) + (-4 028) + (-2 014)

= -(4 028 + 4 028 + 4 028 + 2 014)

= -14 098. 

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số nguyên a, b, c, d. Chứng tỏ rằng x, y là hai số đối nhau, biết:

x = (-a) + b – (c + d) và y = c – b + (d + a).

Xem đáp án

Ta có: x = (-a) + b – (c + d)

= (-a) + b – c – d

y = c – b + (d + a)

= c + (-b) + d + a

= a + (-b) + c + d

= -[(-a) + b – c – d]

= - x là số đối của x.

Vậy x và y là hai số đối nhau.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, biết:

a) x – 345 = 69;

b) x – 345 – 69 = -12;

c) x + [(-703) + 12] = - 900;

d) 12 987 – x – [(-720) + 1 247 – 247] = 12 987.

Xem đáp án

a) x – 345 = 69

x = 345 + 69

x = 414.

Vậy x = 414.

b) x – 345 – 69 = -12

x + (-345) + (-69) = -12

x + (-414) = -12

x = -12 – (-414)

x = -12 + 414

x = 414 – 12

x = 402.

Vậy x = 402.

c) x + [(-703) + 12] = - 900

x + [-(703 – 12)] = -900

x + (-691) = -900

x = -900 – (-691)

x = -900 + 691

x = -(900 – 691)

x = -209.

Vậy x = -209.

d) 12 987 – x – [(-720) + 1 247 – 247] = 12 987

12 987 – x – [(-720) + 1 000] = 12 987

12 987 – x – 280 = 12 987

12 987 – (x + 280) = 12 987

x + 280 = 12 987 – 12 987

x + 280 = 0

x = 0 – 280

x = 0 + (-280)

x = -280.

Vậy x = -280.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho một dải ô tô gồm 20 ô (quy ước ô đầu tiên bên trái dải ô là ô thứ nhất, ô tiếp theo là ô thứ hai, …, ô cuối cùng bên phải là ô thứ 20). Ở các ô thứ hai, thứ tư và thứ bảy được điền lần lượt các số -17; -36 và -19.

 ?

-17

? 

-36

?

?

-19

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

a) Tìm số nguyên cho sao cho tổng của 4 số liền nhau bằng -100.

b) Gọi x, y lần lượt là tổng của 10 số đầu và 10 số cuối được điền vào dải ô. Tìm hiệu của x – y.

Xem đáp án

a) Để tiện cho việc tính toán và tìm các số ta sẽ dùng các chữ các a, c, b, c, d, … lần lượt thay cho các dấu ? cần tìm theo bảng sau:

 a

-17

b 

-36

c

d

-19

e

f

g

h

i

k

l

m

n

o

p

q

r

Ta có tổng của 4 số liên tiếp là bằng -100, nghĩa là:

(-17) + b + (-36) + c = b + (-36) + c + d = 100 hay d = -17.

Mặt khác (-36) + c + d + (-19) = 100 nên c + d = -100 + 55 = -45 (1).

Suy ra c = -45 – d = -45 – (-17) = -45 + 17 = - 28.

Từ (1) và b + (-36) + c + d = - 100

b + (-36) + (-45) = - 100

b + (-81) = - 100

b = -100 – (-81)

b = -100 + 81

b = -19.

Từ (1) và c + d + (-19) + e = -100

(-45) + (-19) + e = -100

(-64) + e = -100

e = -100 – (-64)

e = -100 + 64

e = -36.

Ta lại có: a + (-17) + b + (-36) = 100  và (-17) + b + (-36) + c = 100

Suy ra a + (-17) + b + (-36) = (-17) + b + (-36) + c hay a = c = -28.

Tương tự ta tìm được các số còn lại lần lượt là: 

 -28

-17

-19 

-36

-28

-17

-19

-36

-28

-17

-19

-36

-28

-17

-19

-36

-28

-17

-19

-36

b) 10 số đầu tiên của dải ô là: -28; -17; -19; -36; -28; -17; -19; -36; -28; -17.

Khi đó x = -28 + (-17) + (-19) + (-36) + (-28) + (-17) + (-19) + (-36) + (-28) + (-17)

= [(-28) + (-28) + (-28)] + [(-17) + (-17) + (-17)] + [(-19) + (-19) ] + [(-36) + (-36)] 

10 số cuối của dải ô là: -19; -36; -28; -17; -19; -36; -28; -17; -19; -36.

Khi đó, tổng 10 số cuối của dải ô là: 

y = (-19) + (-36) + (-28) + (-17) + (-19) + (-36) + (-28) + (-17) + (-19) + (-36)

= [(-28) + (-28)] + [(-17) + (-17) ] + [(-19) + (-19) + (-19)] + [(-36) + (-36) + (-36)].

Ta có: 

x – y = [(-28) + (-28) + (-28)] + [(-17) + (-17) + (-17)] + [(-19) + (-19)] + [(-36) + (-36)] – {[(-28) + (-28)] + [(-17) + (-17) ] + [(-19) + (-19) + (-19)] + [(-36) + (-36) + (-36)]}

= (-28) + (-17) – (-36) – (-19)

= (-28) + (-17) + 36 + 19

= -45 + 55

= 10.