Bài 4: Bất phương trình bạc nhất một ẩn
71 câu hỏi
Áp dụng quy tắc chuyển vế để giải các bất phương trình sau: x – 2 > 4
Ta có: x – 2 > 4 ⇔ x > 4 + 2 ⇔ x > 6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 6}
Áp dụng quy tắc chuyển vế để giải các bất phương trình sau: x + 5 < 7
Ta có: x + 5 < 7 ⇔ x < 7 – 5 ⇔ x < 2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 2}
Áp dụng quy tắc chuyển vế để giải các bất phương trình sau: x – 4 < -8
Ta có: x – 4 < -8 ⇔ x < -8 + 4 ⇔ x < -4
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < -4}
Áp dụng quy tắc chuyển vế để giải các bất phương trình sau: x + 3 > - 6
Ta có: x + 3 > -6 ⇔ x > -6 – 3 ⇔ x > -9
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > -9}
Áp dụng quy tắc chuyển vế, giải các bất phương trình sau: 3x < 2x + 5
Ta có: 3x < 2x + 5 ⇔ 3x – 2x < 5 ⇔ x < 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 5}
Áp dụng quy tắc chuyển vế, giải các bất phương trình sau: 2x + 1 < x + 4
Ta có: 2x + 1 < x + 4 ⇔ 2x – x < 4 – 1 ⇔ x < 3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 3}
Áp dụng quy tắc chuyển vế, giải các bất phương trình sau: -2x > -3x + 3
Áp dụng quy tắc chuyển vế, giải các bất phương trình sau: -4x – 2 > -5x + 6
Ta có: -4x – 2 > -5x + 6 ⇔ -4x + 5x > 6 + 2 ⇔ x > 8
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 8}
Áp dụng quy tắc nhân để giải các bất phương trình sau:
Ta có: 1/2 x > 3 ⇔ 1/2 x.2 > 3.2 ⇔ x > 6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 6}
Áp dụng quy tắc nhân để giải các bất phương trình sau:
Ta có: -1/3 x < -2 ⇔ -1/3 x.(-3) > (-2).(-3) ⇔ x > 6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 6}
Áp dụng quy tắc nhân để giải các bất phương trình sau:
Ta có: 2/3 x > -4 ⇔ 2/3 x. 3/2 > -4. 3/2 ⇔ x > -6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > -6}
Áp dụng quy tắc nhân để giải các bất phương trình sau:
Ta có: -3/5 x > 6 ⇔ -3/5 x.(-5/3 ) < 6.(-5/3 ) ⇔ x < -10
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < -10}
Áp dụng quy tắc nhân, giải các bất phương trình sau: 3x < 18
Ta có: 3x < 18
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 6}
Áp dụng quy tắc nhân, giải các bất phương trình sau: -2x > -6
Ta có: -2x > -6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 3}
Áp dụng quy tắc nhân, giải các bất phương trình sau: 0,2x > 8
Ta có: 0,2x > 8 ⇔ 0,2x.5 > 8.5 ⇔ x > 40
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 40}
Áp dụng quy tắc nhân, giải các bất phương trình sau: -0,3x < 12
Ta có: -0,3x < 12
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > -40}
Giải thích sự tương đương: 2x < 3 ⇔ 3x < 4,5
Nhân hai vế của bất phương trình 2x < 3 với 1,5.
Giải thích sự tương đương: x – 5 < 12 ⇔ x + 5 < 22
Cộng hai vế của bất phương trình x – 5 < 12 với 10.
Giải thích sự tương đương: -3x < 9 ⇔ 6x > -18
Nhân hai vế của bất phương trình -3x < 9 với -2.
Cho hình vẽ:
Bạn An cho rằng, hình vẽ đó biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình 2x16, còn bạn Bình lại khẳng định hình vẽ đó biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x + 2 10. Theo em bạn nào đúng?
Ta có: 2x 16 ⇔ x 8
x + 2 10 ⇔ x 8
Như vậy cả hai bạn đều phát biểu đúng.
Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số 2x – 4 < 0
Ta có: 2x – 4 < 0 ⇔ 2x < 4 ⇔ x < 2
Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số 3x + 9 > 0
Ta có: 3x + 9 > 0 ⇔ 3x > -9 ⇔ x > -3
Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số –x + 3 < 0
Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số -3x + 12 > 0
Ta có: -3x + 12 > 0 ⇔ -3x > -12 ⇔ x < 4
Giải các bất phương trình: 3x + 2 > 8
Ta có: 3x + 2 > 8 ⇔ 3x > 8 – 2 ⇔ 3x > 6 ⇔ x > 2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 2}
Giải các bất phương trình: 4x – 5 < 7
Ta có: 4x – 5 < 7 ⇔ 4x < 7 + 5 ⇔ 4x < 12 ⇔ x < 3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 3}
Giải các bất phương trình: -2x + 1 < 7
Ta có: -2x + 1 < 7 ⇔ -2x < 7 – 1 ⇔ -2x < 6 ⇔ x > -3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > -3}
Giải các bất phương trình: 13 – 3x > -2
Ta có: 13 – 3x > -2 ⇔ -3x > -2 – 13 ⇔ -3x > -15 ⇔ x < 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 5}
Giải các bất phương trình: 3/2 x < -9
Ta có:
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < -6}
Giải các bất phương trình: 5 + 2/3 x > 3
Ta có: 5 + 2/3 x > 3 ⇔ 2/3 x > 3 – 5 ⇔ 2/3 x. 3/2 > -2. 3/2 ⇔ x > -3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > -3}
Giải các bất phương trình: 2x + 4/5 > 9/5
Ta có:
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 1/2 }
Giải các bất phương trình: 6 - 3/5 x < 4
Ta có: 6 - 3/5 x < 4 ⇔ -3/5 x < 4 – 6 ⇔ -3/5 x.(-5/3 ) > -2.(-5/3 ) ⇔ x > 10/3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 10/3 }
Giải các bất phương trình: 7x – 2,2 < 0,6
Ta có: 7x – 2,2 < 0,6
⇔ 7x < 0,6 + 2,2
⇔ 7x < 2,8
⇔ x < 0,4
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 0,4}
Giải các bất phương trình: 1,5 > 2,3 – 4x
Ta có: 1,5 > 2,3 – 4x
⇔ 4x > 2,3 - 1,5
⇔ 4x > 0,8
⇔ x > 0,2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 0,2}
Viết bất phương trình bậc nhất một ẩn có tập nghiệm biểu diễn bởi hình vẽ.
Bất phương trình bậc nhất một ẩn có tập nghiệm biểu diễn bởi hình vẽ là:
2x – 8 0
Viết bất phương trình bậc nhất một ẩn có tập nghiệm biểu diễn bởi hình vẽ.
Bất phương trình bậc nhất một ẩn có tập nghiệm biểu diễn bởi hình vẽ là:
3x – 15 < 0
Giải các bất phương trình:
Ta có:
⇔ 3x – 1 > 8
⇔ 3x > 8 + 1
⇔ 3x > 9 ⇔ x > 3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x >
Giải các bất phương trình:
Ta có:
⇔ 2x + 4 < 9
⇔ 2x < 9 – 4
⇔ 2x < 5 ⇔ x < 2,5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 2,5}
Giải các bất phương trình:
Ta có:
⇔ 1 – 2x > 12
⇔ -2x > 12 – 1
⇔ -2x > 11 ⇔ x < -5,5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < -5,5}
Giải các bất phương trình:
⇔ 6 – 4x < 5
⇔ -4x < 5 – 6
⇔ -4x < -1 ⇔ x > 1/4
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 1/4 }
Giải các bất phương trình: < x(x + 3)
Ta có: < x(x + 3) ⇔ – 2x + 1 < + 3x
⇔ – 2x + 1 – – 3x < 0
⇔ -5x + 1 < 0 ⇔ 5x > 1 ⇔ x > 1/5.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x| x > 1/5}
Giải các bất phương trình: (x – 2)(x + 2) > x(x – 4)
Ta có: (x – 2)(x + 2) > x(x – 4) ⇔ – 4 > – 4x
⇔ – 4 – + 4x > 0
⇔ 4x – 4 > 0 ⇔ x > 1
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 1}
Giải các bất phương trình: 2x + 3 < 6 – (3 – 4x)
Ta có: 2x + 3 < 6 – (3 – 4x) ⇔ 2x + 3 < 6 – 3 + 4x
⇔ 2x – 4x < 3 – 3
⇔ -2x < 0 ⇔ x > 0
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x > 0}
Giải các bất phương trình: -2 – 7x > (3 + 2x) – (5 – 6x)
Ta có: -2 – 7x > (3 + 2x) – (5 – 6x) ⇔ -2 – 7x > 3 + 2x – 5 + 6x
⇔ -7x – 2x – 6x > 3 – 5 + 2
⇔ -15x > 0 ⇔ x < 0
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 0}
Với các giá trị nào của x thì: Giá trị phân thức (5 - 2x)/6 lớn hơn giá trị phân thức (5x - 2)/3
⇔ 5 – 2x > 10x – 4
⇔ -2x – 10x > -4 – 5⇔ -12x > -9⇔ x < 3/4
Vậy với x < 3/4 thì giá trị phân thức (5 - 2x)/6 lớn hơn giá trị phân thức (5x - 2)/3
Với các giá trị nào của x thì: Giá trị phân thức (1,5 - x)/5 nhỏ hơn giá trị phân thức (4x + 5)/2
⇔ 3 – 2x < 20x + 25⇔ -2x – 20x < 25 – 3
⇔ -22x < 22⇔ x > -1
Vậy với x > -1 thì giá trị phân thức (1,5 - x)/5 nhỏ hơn giá trị phân thức 4x + 5)/2 .
Hãy cho biết số nào trong các số 2/3 ; 2/7 ; -4/5 là nghiệm của bất phương trình 5 – 3x < (4 + 2x) – 1
Ta có: 5 – 3x < (4 + 2x) – 1 ⇔ 5 – 3x < 4 + 2x – 1
⇔ -3x – 2x < 4 – 1 – 5 ⇔ -5x < -2 ⇔ x > 2/5
Vậy chỉ có giá trị 2/3 > 2/5 nên trong các số đã cho thì số 2/3 là nghiệm của bất phương trình.
Hai quy tắc biến đổi tương đương của bất phương trình cũng giống như hai quy tắc biến đổi tương đương của phương trình. Điều đó có đúng không?
Ta có, quy tắc chuyển vế của phương trình giống quy tắc chuyển vế của bất phương trình, nhưng quy tắc nhân hai vế của phương trình với cùng một số khác 0 không thể chuyển thành quy tắc nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, bởi vì bất phường trình sẽ đổi chiều khi ta nhân hai vế của nó với một số âm.
Cho bất phương trình ẩn x: 2x + 1 > 2(x + 1). Chứng tỏ các giá trị -5; 0; -8 đều không phải là nghiệm của nó.
Thay giá trị của x vào từng vế của bất phương trình:
x = -5 vế trái: 2.(-5) + 1 = -10 + 1 = -9
vế phải: 2.[(-5) + 1] = 2.(-4) = -8
Vì -9 < -8 nên x = -5 không phải là nghiệm của bất phương trình.
x = 0 vế trái: 2.0 + 1 = 1
vế phải: 2.(0 + 1) = 2
Vì 1 < 2 nên x = 0 không phải là nghiệm của bất phương trình.
x = -8 vế trái: 2.(-8) + 1 = -16 + 1 = -15
vế phải: 2.[(-8) + 1] = 2.(-7) = -14
Vì -15 < -14 nên x = -8 không là nghiệm của bất phương trình.
Cho bất phương trình ẩn x: 2x + 1 > 2(x + 1). Bất phương trình này có thể nhận giá trị nào của x là nghiệm?
Ta có: 2x + 1 > 2(x + 1)
⇔ 2x + 1 > 2x + 2
⇔ 0x > 1
Vậy bất phương trình vô nghiệm.
Bất phương trình ẩn x: 5 + 5x < 5(x + 2). Có thể nhận giá trị nào của x là nghiệm?
Ta có: 5 + 5x < 5(x + 2)
⇔ 5 + 5x < 5x + 10
⇔ 5x – 5x < 10 – 5
⇔ 0x < 5
Bất kì giá trị nào của x cũng thỏa mãn vế trái nhỏ hơn vế phải.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là tập số thực R.
So sánh số a và số b nếu: x < 5 ⇔ (a – b)x < 5(a – b)
Ta có: x < 5 ⇔ (a – b)x < 5(a – b)
⇒ a – b > 0 ⇔ a > b
So sánh số a và số b nếu: x > 2 ⇔ (a – b)x < 2(a – b)
Ta có: x > 2 ⇔ (a – b)x < 2(a – b)
⇒ a – b < 0 ⇔ a < b
Tìm số nguyên x lớn nhất thỏa mãn mỗi bất phương trình sau: 5,2 + 0,3x < - 0,5
Ta có: 5,2 + 0,3x < - 0,5
⇔ 0,3x < - 0,5 – 5,2
⇔ 0,3x < - 5,7
⇔ x < -19
Vậy số nguyên lớn nhất cần tìm là -20
Tìm số nguyên x lớn nhất thỏa mãn mỗi bất phương trình sau: 1,2 – (2,1 – 0,2x) < 4,4
Ta có: 1,2 – (2,1 – 0,2x) < 4,4
⇔ 1,2 -2,1 + 0,2x < 4,4
⇔ 0,2x < 4,4 – 1,2 + 2,1
⇔ 0,2x < 5,3
⇔ x < 53/2
Vậy số nguyên lớn nhất thỏa mãn điều kiện là số 26.
Tìm số nguyên x bé nhất thỏa mãn mỗi bất phương trình sau: 0,2x + 3,2 > 1,5
Ta có: 0,2x + 3,2 > 1,5
⇔ 0,2x > 1,5 – 3,2
⇔ 0,2x > - 1,7
⇔ x > - 17/2
Vậy số nguyên bé nhất cần tìm là – 8.
Tìm số nguyên x bé nhất thỏa mãn mỗi bất phương trình sau: 4,2 – (3 – 0,4x) > 0,1x + 0,5
Ta có: 4,2 – (3 – 0,4x) > 0,1x + 0,5
⇔ 4,2 – 3 + 0,4x > 0,1x + 0,5
⇔ 0,4x – 0,1x > 0,5 – 1,2
⇔ 0,3x > - 0,7
⇔ x > - 7/3
Vậy số nguyên bé nhất cần tìm là -2.
Với giá trị nào của m thì phương trình ẩn x: x – 3 = 2m + 4 có nghiệm dương?
Ta có x – 3 = 2m + 4
⇔ x = 2m + 4 + 3
⇔ x = 2m + 7
Phương trình có nghiệm số dương khi 2m + 7 > 0 ⇔ m > - 7/2
Với giá trị nào của m thì phương trình ẩn x: 2x – 5 = m + 8 có nghiệm số âm?
Ta có: 2x – 5 = m + 8
⇔ 2x = m + 8 + 5
⇔ 2x = m + 13
⇔ x = (m + 13)/2
Phương trình có nghiệm số âm khi (m + 13)/2 < 0 ⇔ m + 13 < 0 ⇔ m < -13
Giải các bất phương trình: < 2x(x + 2) + 4
Ta có: < 2x(x + 2) + 4
⇔ + 4x + 4 < 2 + 4x + 4
⇔ + 4x – 2 – 4x < 4 – 4
⇔ - < 0
⇔ > 0
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x ≠ 0}
Giải các bất phương trình: (x + 2)(x + 4) > (x – 2)(x + 8) + 26
Ta có: (x + 2)(x + 4) > (x – 2)(x + 8) + 26
⇔ + 6x + 8 > + 6x + 10
⇔ + 6x - - 6x > 10 - 8
⇔ 0x > 2
Vậy bất phương trình vô nghiệm.
Giải các bất phương trình:

⇔ 2 – 4x – 16 < 1 – 5x
⇔ -4x + 5x < 1 – 2 + 16
⇔ x < 15
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < 15}
Giải các bất phương trình:

⇔ 3x – 3 – 12 > 4x + 4 + 96
⇔ 3x – 4x > 4 + 96 + 3 + 12
⇔ -x > 115 ⇔ x < -115
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: {x|x < -115}
Tìm các số tự nhiên n thỏa mãn mỗi bất phương trình sau: 3(5 – 4n) + (27 + 2n) > 0
Ta có: 3(5 – 4n) + (27 + 2n) > 0
⇔ 15 – 12n + 27 + 2n > 0
⇔ -10n + 42 > 0
⇔ -10n > -42
⇔ n < 4,2
Vậy các số tự nhiên cần tìm là 0; 1; 2; 3; 4.
Tìm các số tự nhiên n thỏa mãn mỗi bất phương trình sau: – (n – 3)(n + 3)40
Ta có: – (n – 3)(n + 3) 40
⇔ + 4n + 4 – + 9 40
⇔ 4n < 40 – 13
⇔ n < 27/4
Vậy các số tự nhiên cần tìm là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6.
Khoanh tròn vào chữ cái trước khẳng định đúng.
Bất phương trình x – 2 < 1 tương đương với bất phương trình sau:
A. x > 3
B. x ≤ 3
C. x−1 >2
D. x – 1 < 2
Chọn D
Khoanh tròn vào chữ cái trước hình đúng.
Bất phương trình bậc nhất 2x – 1 > 1 có tập nghiệm biểu diễn bởi hình vẽ sau:
Chọn B
Với giá trị nào của m thì phương trình ẩn x: x – 2 = 3m + 4 có nghiệm lớn hơn 3
x – 2 = 3m + 4
⇔x = 3m + 6
Phương trình x – 2 = 3m + 4 có nghiệm lớn hơn 3 khi và chỉ khi: 3m + 6 > 3.
Giải: 3m + 6 > 3 có m > -1
Vậy với m > -1 thì phương trình ẩn x là x – 2 = 3m + 4 có nghiệm lớn hơn 3.
Với giá trị nào của m thì phương trình ẩn x: 3 – 2x = m – 5 có nghiệm nhỏ hơn -2
Phương trình 3 - 2x = m - 5 có nghiệm nhỏ hơn -2 khi và chỉ khi:
Với m > 12 thì phương trình ẩn x là 3 – 2x = m – 5 có nghiệm nhỏ hơn -2
Chứng minh hai bất phương trình sau không tương đương 2x + 1 > 3 và |x| > 1
Giải bất phương trình 2x + 1 > 3 ta tìm được tập nghiệm là x > 1
Ta kiểm tra được x = -2 là nghiệm của bất phương trình |x| > 1 nhưng không là nghiệm của 2x + 1 > 3 (không thuộc tập nghiệm x > 1)
Vậy hai bất phương trình 2x + 1 > 3 và |x| > 1 không tương đương.
Chứng minh hai bất phương trình sau không tương đương 3x – 9 < 0 và < 9
Kiểm tra được giá trị x = -4 là nghiệm của 3x – 9 < 0 nhưng không là nghiệm của < 9.
Vậy hai bất phương trình 3x – 9 < 0 và < 9 không tương đương.








