Bài 3: Phương trình đưa về dạng ax + b = 0
Đề thi

Bài 3: Phương trình đưa về dạng ax + b = 0

A
Admin
ToánLớp 884 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 1,2 – (x – 0,8) = -2(0,9 + x)

Xem đáp án

1,2 – (x – 0,8) = -2(0,9 + x) ⇔ 1,2 – x + 0,8 = -1,8 – 2x

⇔ -x + 2x = -1,8 – 2 ⇔ x = -3,8

Phương trình có nghiệm x = -3,8

2. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 2,3x – 2(0,7 + 2x) = 3,6 – 1,7x

Xem đáp án

2,3x – 2(0,7 + 2x) = 3,6 – 1,7x

⇔ 2,3x – 1,4 – 4x = 3,6 – 1,7x ⇔ 2,3x – 4x + 1,7x = 3,6 + 1,4

⇔ 0x = 5

Phương trình vô nghiệm

3. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3(2,2 – 0,3x) = 2,6 + (0,1x – 4)

Xem đáp án

3(2,2 – 0,3x) = 2,6 + (0,1x – 4)

⇔ 6,6 – 0,9x = 2,6 + 0,1x – 4 ⇔ 6,6 – 2,6 + 4 = 0,1x + 0,9x

⇔ x = 8

Phương trình có nghiệm x = 8

4. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3,6 – 0,5(2x + 1) = x – 0,25(2 – 4x)

Xem đáp án

3,6 – 0,5(2x + 1) = x – 0,25(2 – 4x)

⇔ 3,6 – x – 0,5 = x – 0,5 + x ⇔ 3,6 – 0,5 + 0,5 = x + x + x

⇔ 3,6 = 3x ⇔ 1,2

Phương trình có nghiệm x = 1,2

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau x-35=6-1-2x3

Xem đáp án

x-35=6-1-2x3

⇔ 3(x – 3) = 6.15 – 5(1 – 2x)

⇔ 3x – 9 = 90 – 5 + 10x

⇔ 3x – 10x = 90 – 5 + 9

⇔ -7x = 94 ⇔ x = - 94/7

Phương trình có nghiệm x = - 94/7

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3x-26-5=3-2x+74

Xem đáp án

3x-26-5=3-2x+74

⇔ 2(3x – 2) – 5.12 = 3[3 – 2(x + 7)]

⇔ 6x – 4 – 60 = 9 – 6(x + 7)

⇔ 6x – 64 = 9 – 6x – 42

⇔ 6x + 6x = 9 – 42 + 64

⇔ 12x = 31 ⇔ x = 31/12

Phương trình có nghiệm x = 31/12

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 2x+35=5-135+x

Xem đáp án

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 7x8-5x-9=20x+1,56

Xem đáp án

7x8-5x-9=20x+1,56

⇔ 3.7x – 24.5(x – 9) = 4(20x + 1,5)

⇔ 21x – 120(x – 9) = 80x + 6

⇔ 21x – 120x + 1080 = 80x + 6

⇔ 21x – 120x – 80x = 6 – 1080

⇔ -179x = -1074 ⇔ x = 6

Phương trình có nghiệm x = 6.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm điều kiện của x để giá trị mỗi phân thức sau xác định: A=3x+22x-1-32x+1

Xem đáp án

Phân thức 3x+22x-1-32x+1 xác định khi:

2(x – 1) – 3(2x + 1) ≠ 0

Ta giải phương trình: 2(x – 1) – 3(2x + 1) = 0

Ta có: 2(x – 1) – 3(2x + 1) = 0 ⇔ 2x – 2 – 6x – 3 = 0

⇔ -4x – 5 = 0 ⇔ 4x = -5 ⇔ x = -5/4

Vậy khi x ≠ -5/4 thì phân thức A xác định.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm điều kiện của x để giá trị mỗi phân thức sau xác định: B=0,5x+3-21,2x+0,7-40,6x+0,9)

Xem đáp án

Phân thức 0,5x+3-21,2x+0,7-40,6x+0,9) xác định khi:

1,2(x + 0,7) – 4(0,6x + 0,9) ≠ 0

Ta giải phương trình: 1,2(x + 0,7) – 4(0,6x + 0,9) = 0

Ta có: 1,2(x + 0,7) – 4(0,6x + 0,9) = 0

⇔ 1,2x + 0,84 – 2,4x – 3,6 = 0

⇔ -1,2x – 2,76 = 0 ⇔ x = -2,3

Vậy khi x ≠ -2,3 thì phân thức B xác định.

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 5x-1+26-7x-14=22x+17-5

Xem đáp án

5x-1+26-7x-14=22x+17-5⇔5x-36-7x-14=4x+27-5

⇔ 14(5x – 3) – 21(7x – 1) = 12(4x + 2) – 5.84

⇔ 70x – 42 – 147x + 21 = 48x + 24 – 420

⇔ 70x – 147x – 48x = 24 – 420 + 42 – 21

⇔ -125x = -375

⇔ x = 3

Phương trình có nghiệm x = 3

12. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3x-34+4x-10,510=3x+15+6

Xem đáp án

3x-34+4x-10,510=3x+15+6⇔3x-94+4x-10,510=3x+35+6

⇔ 5(3x – 9) + 2(4x – 10,5) = 4(3x + 3) + 6.20

⇔ 15x – 45 + 8x – 21 = 12x + 12 + 120

⇔ 15x + 8x – 12x = 12 + 120 + 45 + 21

⇔ 11x = 198

⇔ x = 18

Phương trình có nghiệm x = 18

13. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 23x+1+14-5=23x-15-3x+210

Xem đáp án

23x+1+14-5=23x-15-3x+210⇔6x+34-5=6x-25-3x+210⇔56x+3-5.2020=46x-2-23x+220

⇔ 5. (6x +3) – 5.20 = 4( 6x – 2) – 2( 3x + 2)

⇔ 30x + 15 – 100 = 24x -8 – 6x -4

⇔ 30x – 85= 18x – 12

⇔ 30x – 18x = - 12 + 85

⇔ 12 x = 73

⇔ x = 7312

Vậy phương trình có nghiệm x = 7312

14. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x+13+32x+14=2x+3x+16+7+12x12

Xem đáp án

x+13+32x+14=2x+3x+16+7+12x12⇔x+13+6x+34=5x+36+7+12x12

⇔ 4(x + 1) + 3(6x + 3) = 2(5x + 3) + 7 + 12x

⇔ 4x + 4 + 18x + 9 = 10x + 6 + 7 + 12x

⇔ 4x + 18x – 10x – 12x = 6 + 7 – 4 – 9

⇔ 0x = 0

Phương trình có vô số nghiệm.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của k sao cho: Phương trình (2x + 1)(9x + 2k) – 5(x + 2) = 40 có nghiệm x = 2.

Xem đáp án

Thay x = 2 vào phương trình (2x + 1)(9x + 2k) – 5(x + 2) = 40, ta có:

(2.2 + 1)(9.2 + 2k) – 5(2 + 2) = 40

⇔ (4 + 1)(18 + 2k) – 5.4 = 40

⇔ 5(18 + 2k) – 20 = 40

⇔ 90 + 10k – 20 = 40

⇔ 10k = 40 – 90 + 20

⇔ 10k = -30

⇔ k = -3

Vậy khi k = -3 thì phương trình (2x + 1)(9x + 2k) – 5(x + 2) = 40 có nghiệm x = 2.

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của k sao cho: Phương trình 2(2x + 1) + 18 = 3(x + 2)(2x + k) có nghiệm x = 1.

Xem đáp án

Thay x = 1 vào phương trình 2(2x + 1) + 18 = 3(x + 2)(2x + k), ta có:

2(2.1 + 1) + 18 = 3(1 + 2)(2.1 + k)

⇔ 2(2 + 1) + 18 = 3.3(2 + k)

⇔ 2.3 + 18 = 9(2 + k)

⇔ 6 + 18 = 18 + 9k

⇔ 24 – 18 = 9k

⇔ 6 = 9k

⇔ k = 69=23

Vậy khi k=23 thì phương trình 2(2x + 1) + 18 = 3(x + 2)(2x + k) có nghiệm x = 1.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các giá trị của x sao cho hai biểu thức A và B cho sau đây có giá trị bằng nhau: A = (x – 3)(x + 4) – 2(3x – 2);      B = x-42

Xem đáp án

Ta có: A=B ⇔ (x–3)(x+4)–2(3x–2)=(x–4)2 ⇔ x2+4x–3x–12–6x+4=x2–8x+16⇔ x2–x2+4x–3x–6x+8x=16+12–4⇔ 3x=24⇔ x = 8  Vậy với x = 8 thì A = B

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các giá trị của x sao cho hai biểu thức A và B cho sau đây có giá trị bằng nhau: A = (x + 2)(x – 2) + 3x2;         B = 2x+12 + 2x

Xem đáp án

Ta có: A=B ⇔ (x+2)(x–2)+3x2=(2x+1)2+2x ⇔ x2–4+3x2=4x2+4x+1+2x⇔ x2+3x2–4x2–4x–2x=1+4 ⇔-6x=5⇔ x = - 5/6  Vậy với x=- 5/6 thì A = B.

19. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các giá trị của x sao cho hai biểu thức A và B cho sau đây có giá trị bằng nhau: A = (x – 1)(x2 + x + 1) – 2x;      B = x(x – 1)(x + 1)

Xem đáp án

Ta có: A = B ⇔ (x–1)(x2+x+1)–2x=x(x–1)(x+1)⇔ x3–1–2x=x(x2–1) ⇔ x3–1–2x=x3–x ⇔ x3–x3–2x+x=1⇔-x=1⇔x=-1  Vậy với x=-1 thì A = B

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các giá trị của x sao cho hai biểu thức A và B cho sau đây có giá trị bằng nhau: A = x+13 – x-23;         B = (3x – 1)(3x + 1)

Xem đáp án

Ta có: A = B ⇔ (x+1)3–(x–2)3=(3x–1)(3x+1)⇔ x3+3x2+3x+1–x3+6x2–12x+8=9x2–1⇔ x3–x3+3x2+6x2–9x2+3x–12x=-1–1–8⇔ -9x=-10 ⇔ x = 10/9  Vậy với x = 10/9 thì A = B.

21. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 2x3+2x-16=4-x3

Xem đáp án

2x3+2x-16=4-x3

⇔ 2.2x + 2x – 1 = 4.6 – 2x

⇔ 4x + 2x – 1 = 24 – 2x

⇔ 6x + 2x = 24 + 1

⇔ 8x = 25 ⇔ x = 25/8

Phương trình có nghiệm x = 25/8

22. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x-12+x-14=1-2x-12

Xem đáp án

x-12+x-14=1-2x-12⇔x-12+x-14=1-2x-23

⇔ 6(x – 1) + 3(x – 1) = 12 – 4(2x – 2)

⇔ 6x – 6 + 3x – 3 = 12 – 8x + 8 ⇔ 6x + 3x + 8x = 12 + 8 + 6 + 3

⇔ 17x = 29 ⇔ x = 29/17

Phương trình có nghiệm x = 29/17

23. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 2-x2001-1=1-x2002-x2003

Xem đáp án

2-x2001-1=1-x2002-x2003

Phương trình có nghiệm x = 2003

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai phương trình:

7x/8 - 5(x - 9) = 1/6(20x + 1,5) (1)

2(a - 1)x - a(x - 1) = 2a + 3 (2)

Chứng tỏ rằng phương trình (1) có nghiệm duy nhất, tìm nghiệm đó

Xem đáp án

Nhân hai vế của phương trình (1) với 24, ta được:

7x/8 - 5(x - 9) = 1/6(20x + 1,5)

⇔21x − 120(x − 9) = 4(20x + 1,5)

⇔21x − 120x − 80x = 6 − 1080

⇔−179x = −1074 ⇔ x = 6

Vậy phương trình (1) có một nghiệm duy nhất x = 6.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai phương trình:

7x/8 - 5(x - 9) = 1/6(20x + 1,5) (1)

2(a - 1)x - a(x - 1) = 2a + 3 (2)

Giải phương trình (2) khi a = 2

Xem đáp án

Ta có:

2(a − 1)x − a(x − 1) = 2a + 3

⇔(a − 2)x = a + 3       (3)

Do đó, khi a = 2, phương trình (2) tương đương với phương trình 0x = 5.

Phương trình này vô nghiệm nên phương trình (2) vô nghiệm.

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai phương trình:

7x/8 - 5(x - 9) = 1/6(20x + 1,5) (1)

2(a - 1)x - a(x - 1) = 2a + 3 (2)

Tìm giá trị của a để phương trình (2) có một nghiệm bằng một phần ba nghiệm của phương trình (1).

Xem đáp án

Theo điều kiện của bài toán, nghiệm của phương trình (2) bằng một phần ba nghiệm của phương trình (1) nên nghiệm đó bằng 2.

Suy ra, phương trình (3) có nghiệm x = 2

Thay giá trị x = 2 vào phương trình này, ta được (a − 2)2 = a + 3.

Ta coi đây là phương trình mới đối với ẩn a. Giải phương trình mới này: (a − 2)2 = a + 3 ⇔ a = 7

Khi a = 7, dễ thử thấy rằng phương trình (a − 2)x = a + 3 có nghiệm x = 2, nên phương trình (2) cũng có nghiệm x = 2.

27. Tự luận
• 1 điểm

Bằng cách đặt ẩn phụ theo hướng dẫn, giải các phương trình sau: 616x+37-8=316x+37+7

Hướng dẫn: u=16x+37

Xem đáp án

Đặt Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 ta có phương trình 6u – 8 = 3u + 7.

Giải phương trình này:

6u – 8 = 3u + 7

⇔ 6u – 3u = 7 + 8

⇔ 3u = 15 ⇔ u = 5

Vậy (16x + 3)/7 = 5 ⇔ 16x + 3 = 35

⇔ 16x = 32 ⇔ x = 2

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

⇔ (16x + 3)/7 = 5 ⇔ 16x + 3 = 35

⇔ 16x = 32 ⇔ x = 2

28. Tự luận
• 1 điểm

Bằng cách đặt ẩn phụ theo hướng dẫn, giải các phương trình sau: 2+2x2-1=2x2-2

Hướng dẫn: Đặt u = x2 - 1.

Xem đáp án

Nếu đặt u = x2 − 1 thì x2 = u + 1 nên phương trình có dạng

(2 + 2)u = 2(u + 1) − 2 (1)

Ta giải phương trình (1):

(1) ⇔ 2u + 2u = 2u + 2 − 2

⇔ 2u = 2 − 2

⇔ 2u = 2(2 − 1) ⇔ u = 2 − 1

⇔ x2 − 1 = 2 − 1

⇔ x2 =2

⇔ x = 1

29. Tự luận
• 1 điểm

Bằng cách đặt ẩn phụ theo hướng dẫn, giải các phương trình sau:0,052x-22009+2x2010+2x+22011=3,3-x-12009+x2010+x+12011

Hướng dẫn: Đặt u=x-12009+x2010+x+12011

Xem đáp án

Đặt Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Suy ra Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Phương trình đã cho trở thành:

0,05.2u = 3,3 − u ⇔ 0,1u = 3,3 – u ⇔ 1,1u = 3,3 ⇔ u = 3.

Do đó: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

⇔ x – 2010 = 0

⇔ x = 2010.