Bài 3. Phép cộng, phép trừ phân số
Đề thi

Bài 3. Phép cộng, phép trừ phân số

A
Admin
ToánLớp 619 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính các tổng sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) 7−27+−827;
Xem đáp án

a) 7−27+−827=−727+−827=−1527=−59.

2. Tự luận
• 1 điểm
b) 613+−1739;
Xem đáp án

b) 613+−1739=1839+−1739=139

3. Tự luận
• 1 điểm

c) −1713+25101+413;

Xem đáp án

c) −1713+25101+413=−1713+413+25101

=−1313+25101=(−1)+25101

=−101101+25101=−76101.

4. Tự luận
• 1 điểm
d) −137+35+−17;  
Xem đáp án

d) −137+35+−17=−137+−17+35

=−147+35=(−2)+35

=−105+35=−75.

5. Tự luận
• 1 điểm

e) −59+815+4−9+715.

Xem đáp án

e) −59+815+4−9+715

=−59+−49+815+715

=−99+1515=(−1)+1=0.

6. Tự luận
• 1 điểm

So sánh các biều thức:

a) A=12+−38+59 và B=13−30+1745+−718;

Xem đáp án

a) Ta có:

A=12+−38+59=3672+−2772+4072=4972

và B=13−30+1745+−718=−3990+3490+−3590=−4090=−49.

Do 4972>0 và −49<0 nên 4972>−49.

Vậy A > B.

7. Tự luận
• 1 điểm

b) C=1225+−815+−49 và D=−512+49+11−6;

Xem đáp án

b) Ta có:

C=1225+−815+−49=108225+−120225+−100225=−112225 

và D=−512+49+11−6=−1536+1636+−6636=−6536.

Vì – 112 > – 225 nên −112225>−225225=−1 

và – 65 < – 36 nên −6536<−3636=−1

Suy ra −112225>−1>−6536 hay C > – 1 > D.

Vậy C > D.

8. Tự luận
• 1 điểm

c) M=13+2−5+72 và N=19−7+215+−27;

Xem đáp án

c) Ta có:

M=13+2−5+72=1030+−1230+10530=10330=31330

và N=19−7+215+−27=−197+−27+215

         =−217+215=(−3)+215=−155+215=65=115.

Do đó 31330>3>115 hay M > N.

Vậy M > N.

9. Tự luận
• 1 điểm

d) P=3424+−815+110 và Q=821+1+1−21.

Xem đáp án

d) Ta có:

P=3424+−815+110=1712+−815+110=8560+−3260+660=5960<1

và Q=821+1+1−21=821+−121+1=721+1=13+1=113>1.

Do đó P < 1 < Q.

Vậy P < Q.

10. Tự luận
• 1 điểm

Không tính trực tiếp, chứng tỏ tổng của ba phân số sau: 2011;2031;2051 nhỏ hơn 72.

Xem đáp án

Đặt A=2011+2031+2051.

“Làm trội” mỗi phân số để tính toán cho đơn giản:

2011<2010=2; 2031<2030=23; 2051<2050=25.

Do đó A<2+23+25.

Suy ra A<3015+1015+615=4615=3115.

Ta so sánh 3115 và 72=312.

Do 15 > 2 nên 115<12 do đó 3115<312=72 

Hay A<3115<72.

Vậy tổng của ba phân số 2011;2031;2051  nhỏ hơn 72 

11. Tự luận
• 1 điểm

Viết tên một giáo sư đoạt giải thưởng Toán học cao quý nhất thế giới bằng cách thực hiện các yêu cầu sau: tính các tổng sau đây, rồi điền các chữ vào vị trí tương ứng với tổng vừa tính ở bảng sau:

Media VietJack

Xem đáp án

Ta thực hiện các phép tính:

Media VietJack

Media VietJack

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, biết:

a) −57+1+30−7≤x≤−16+13+56;

Xem đáp án

a) Ta có:

−57+1+30−7≤x≤−16+13+56

−57+77+−307≤x≤−16+26+56

−287≤x≤66

–4 ≤ x ≤ 1

Mà x ∈ ℤ, suy ra x ∈ {–4; –3; –2; –1; 0; 1}.

Vậy x ∈ {–4; –3; –2; –1; 0; 1}.

13. Tự luận
• 1 điểm

b) −813+717+2113≤x≤−914+3+5−14.

Xem đáp án

b) Ta có:

−813+717+2113≤x≤−914+3+5−14

−813+2113+717≤x≤−914+−514+3

1313+717≤x≤−1414+3

1+717≤x≤−1+3

1+717≤x≤2

Do đó 1 < x ≤ 2.

Mà x ∈ ℤ, suy ra x = 2.

Vậy x = 2.

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tổng các phân số đồng thời lớn hơn -12, nhỏ hơn -13 và có tử là 5.

Xem đáp án

Giả sử các phân số có tử là 5 có dạng 5x (x ∈ ℤ, x ≠ 0).

Ta có −12<5x<−13 suy ra 5−10<5x<5−15 

Do đó –10 > x > –15.

Mà x ∈ ℤ, suy ra x ∈ {–11; –12; –13; –14}.

Khi đó các phân số cần tìm là 5−11;  5−12;  5−13;  5−14.

Tổng các phân số trên là:

5−11+5−12+5−13+5−14

=−5  46012  012+−5  00512  012+−4  62012  012+−4  29012  012

=−19  37512  012.

Vậy tổng cần tìm bằng −19  37512  012.

15. Tự luận
• 1 điểm

Ba ô tô cùng chuyển long nhãn từ một kho ở Hưng Yên lên Hà Nội. Ô tô thứ nhất, thứ hai, thứ ba chuyển được lần lượt 13;15 và 29 số long nhãn trong kho. Cả ba ô tô chuyển được bao nhiêu phần long nhãn trong kho?

Xem đáp án

Cả ba ô tô chuyển được số long nhãn là:

13+15+29=1545+945+1045=3445 (số long nhãn trong kho).

Vậy cả ba ô tô chuyển được 3445 số long nhãn trong kho.

16. Tự luận
• 1 điểm

Người thứ nhất đi xe đạp từ A đến B hết 5 giờ; người thứ hai đi xe máy từ B về A hết 2 giờ; người thứ hai khởi hành sau người thứ nhất 2 giờ. Hỏi sau khi người thứ hai đi được 1 giờ thì hai người đã gặp nhau chưa?

Xem đáp án

Do người thứ hai khởi hành sau người thứ nhất 2 giờ nên sau khi người thứ hai đi được 1 giờ thì người thứ nhất đã đi được 3 giờ.

Người thứ nhất đi xe đạp từ A đến B hết 5 giờ nên trong 1 giờ người đi xe đạp đi được 15 quãng đường. Do đó trong 3 giờ người đi xe đạp đi được 35 quãng đường.

Người thứ hai đi xe máy từ B về A hết 2 giờ nên trong 1 giờ người đi xe máy đi được 12 quãng đường.

Tổng quãng đường hai người đã đi là:

35+12=610+510=1110 (quãng đường).

Vì 1110>1 nên tổng quãng đường hai người đi được đã lớn hơn quãng đường AB, do đó hai người đã gặp nhau.

Vậy sau khi người thứ hai đi được 1 giờ thì hai người đã gặp nhau.

17. Tự luận
• 1 điểm

Một người hỏi Py-ta-go về số học trò của ông. Ông nói: “Một nửa số học trò của tôi đang học Toán, một phần tư đang học Nhạc, một phần bảy đang ngồi suy nghĩ. Số còn lại là 3 người”. Ông có bao nhiêu học trò?

Xem đáp án

Số học trò học Toán, học Nhạc và đang suy nghĩ là:

12+14+17=1428+728+428=2528 (số học trò).

Số học trò còn lại là: 1−2528=328 (số học trò).

Do đó 328 số học trò tương ứng với 3 người.

Vậy số học trò của Py-ta-go là 28 người.

18. Tự luận
• 1 điểm

Có 5 quả cam chia đều cho 6 người. Làm thế nào để chia được mà không phải cắt bất kì quả cam nào thành 6 phần bằng nhau?

Xem đáp án

Có 5 quả cam chia đều cho 6 người thì mỗi người được 56 quả cam.

Ta có: 56=3+26=36+26=12+13.

Do đó mỗi người được 12 quả cam và 13 quả cam nữa.

Vì vậy để không phải cắt bất kì một quả cam nào thành 6 phần bằng nhau ta sẽ chia như sau:

Lấy 3 quả cam, mỗi quả chia thành 2 phần bằng nhau thì có đủ 6 phần cho 6 người.

Lấy 2 quả cam còn lại, mỗi quả chia 3 thì được 6 phần bằng nhau cũng đủ chia cho 6 người.

19. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành hai tháp số sau:

 Media VietJack
Xem đáp án

Áp dụng quy tắc cho tháp số thứ nhất:

−934+317=−934+634=−334;

317+12=634+1734=2334;

−334+2334=2034=1017;

Áp dụng quy tắc cho tháp số thứ hai:

736+−89=736+−3236=−2536;

−89+−718=−1618+−718=−2318;

−2536+−2318=−2536+−4636=−7136.

Vậy ta điền được các phân số vào tháp số như sau:

Media VietJack