Bài 2. So sánh các phân số. Hỗn số dương
Đề thi

Bài 2. So sánh các phân số. Hỗn số dương

A
Admin
ToánLớp 625 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
So sánh các phân số sau:
a) 314 và -614;
Xem đáp án

a) 314 và -614

Vì 3 > – 6 nên 314>−614.

Vậy 314>−614.

2. Tự luận
• 1 điểm
b) 7-12 và 11-18;
Xem đáp án

b) 7-12 và 11-18

Ta có 7−12=7.−3−12.−3=−2136;

          11−18=11.−2−18.−2=−2236.

Vì – 21 > – 22 nên −2136>−2236 hay 7−12>11−18.

Vậy 7−12>11−18.

3. Tự luận
• 1 điểm

c) -47 và 4-10;

Xem đáp án

c) -47 và 4-10

Ta có: 4−10=−410

Vì 7 < 10 nên−47<−410 hay −47<4−10.

Vậy −47<4−10.

4. Tự luận
• 1 điểm
d) -815 và 5-24;
Xem đáp án

d) -815 và 5-24

Ta có: −815=−8.815.8=−64120;

          5−24=5.−5−24.−5=−25120.

Vì – 64 < – 25 nên −64120<−25120 hay −815<5−24.

Vậy −815<5−24.

5. Tự luận
• 1 điểm
e) 69-230 và -39143;  
Xem đáp án

e) 69-230 và -39143;            

Ta có: 69−230=69:−23−230:−23=−310;

             −39143=−39:13143:13=−311. 

Vì 10 < 11 nên −310<−311 hay 69−230<−39143.

Vậy 69−230<−39143.

6. Tự luận
• 1 điểm

g) 741 và  1347.

Xem đáp án

g) 741 và 1347

Ta có: 1−741=4141−741=3441;

           1−1347=4747−1347=3447.

Vì 41 < 47 nên 3441>3447 hay 1−741>1−1347 

Do đó 741<1341.

Vậy 741<1341.

7. Tự luận
• 1 điểm

1) Viết các phân số sau theo thứ tự tăng dần:

a) −79;32;−75;0;−4−3;

Xem đáp án

Media VietJack

Media VietJack

8. Tự luận
• 1 điểm

b) −25;5−6;712;5−24;1730;−1120.

Xem đáp án

Media VietJack

Media VietJack

9. Tự luận
• 1 điểm

2) Viết các phân số sau theo thứ tự giảm dần:

a) 514;3−40;−13−140;8−35;

Xem đáp án

Media VietJack

Media VietJack

10. Tự luận
• 1 điểm

b) 3400;−6217;−7−284;112−305.

Xem đáp án

Media VietJack

Media VietJack

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên thích hợp điền vào chỗ chấm (…):

a) −1219<…19<…19<…19<−819;

Xem đáp án

a) −1219<…19<…19<…19<−819

Đặt −1219<x19<y19<z19<−819 (với x, y, z ∈ ℤ).

Ta thấy các phân số có cùng một mẫu số dương, phân số nào có tử số nhỏ hơn thì nhỏ hơn.

Do đó ta có – 12 < x < y < z < – 8.

Mà x, y, z ∈ ℤ và – 12 < – 11 < – 10 < – 9 < – 8.

Suy ra x = – 11, y = – 10, z = – 9.

Vậy ta điền như sau: −1219<−1119<−1019<−919<−819

12. Tự luận
• 1 điểm

b) −12<⋯24<⋯12<⋯8<−13.

Xem đáp án

b) −12<⋯24<⋯12<⋯8<−13

Đặt −12<x24<y12<z8<−13 (với x, y, z ∈ ℤ).

Suy ra −1224<x24<2y24<3z24<−824

Do đó – 12 < x < 2y < 3z < – 8.

Mà x, y, z ∈ ℤ và – 12 < – 11 < – 10 < – 9 < – 8.

Nên ta có: x = –11; 2y = –10; 3z = –9

Hay x = –11; y = –5 và z = –3.

Vậy ta điền như sau: −12<−1124<−512<−38<−13.

13. Tự luận
• 1 điểm

Viết các hỗn số thích hợp vào chỗ chấm (...):

a) 4 m 7 dm = … m;
Xem đáp án

a) 4 m 7 dm = … m        

Đổi 4 m 7 dm = 4+710 m = 4710 m.

Vậy ta điền hỗn số 4710.

14. Tự luận
• 1 điểm

b) 3 kg 315 g = … kg;

Xem đáp án

b) 3 kg 315 g = … kg

Đổi 3 kg 315 g = 3+3151  000 kg = 3+63500 kg = 363500 kg.

Vậy ta điền hỗn số 363500.

15. Tự luận
• 1 điểm
c) 5 giờ 45 phút = … giờ;
Xem đáp án

c) 5 giờ 45 phút = … giờ

Đổi 5 giờ 45 phút = 5+4560 giờ  = 5+34 giờ  = 534 giờ.

Vậy ta điền hỗn số 534.

16. Tự luận
• 1 điểm

d) 21 m2 8 dm2 = … m2.

Xem đáp án

d) 21 m2 8 dm2 = … m2

Đổi 21 m2 8 dm2 = 21+8100 m2 = 21+225 m2 = 21225 m2.

Vậy ta điền hỗn số 21225.

17. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 7 giờ 15 phút, một xe máy đi từ A đến B. Biết xe máy đi từ A đến B hết 1 giờ 20 phút. Xe máy đến B lúc mấy giờ? Viết kết quả dưới dạng hỗn số với đơn vị giờ.

Xem đáp án

Xe máy đến B lúc:

7 giờ 15 phút + 1 giờ 20 phút = 8 giờ 35 phút.

Đổi 8 giờ 35 phút = 83560 giờ = 8712 giờ.

Vậy xe máy đến B lúc 8712 giờ.

18. Tự luận
• 1 điểm

Các bạn Đức, Hoà, Bình tham gia một cuộc thi chạy 100 m. Bạn Đức chạy mất 310 phút, bạn Hoà chạy mất 715 phút, bạn Bình chạy mất 720 phút. Bạn nào chạy nhanh nhất?

Xem đáp án

Ta có 310=930;  715=1430 

Vì 7 < 9 < 14 nên 730<930<1430 hay 730<310<715.

Do đó Bình chạy nhanh nhất vì bạn ấy chạy hết 100 m trong thời gian ngắn nhất.

Vậy bạn Bình chạy nhanh nhất.

19. Tự luận
• 1 điểm

Hai người cùng đi quãng đường như nhau từ nhà đến siêu thị. Người thứ nhất đi hết 32 phút, người thứ hai đi hết 48 phút. Biết rằng vận tốc của mỗi người không đổi.

a) So sánh quãng đường người thứ nhất đi trong 20 phút với quãng đường người thứ hai đi trong 25 phút.

Xem đáp án

a) • Người thứ nhất đi hết quãng đường từ nhà đến siêu thị trong 32 phút nên trong 1 phút người thứ nhất đi được 132 quãng đường.

Do đó trong 20 phút người thứ nhất đi được 20.132=58 quãng đường.

• Người thứ hai đi hết quãng đường từ nhà đến siêu thị trong 48 phút nên trong 1 phút người thứ hai đi được 148 quãng đường.

Do đó trong 25 phút người thứ hai đi được 2548 quãng đường.

• Để so sánh quãng đường hai người đã đi ta quy về so sánh hai phân số 58 và 2548.

Ta có: 58=5.68.6=3048.

Mà 25 < 30 nên 2548<3048 hay 2548<58.

Vậy quãng đường người thứ nhất đi trong 20 phút dài hơn quãng đường người thứ hai đi trong 25 phút.

20. Tự luận
• 1 điểm

b) Người thứ hai phải đi trong bao lâu để được quãng đường bằng người thứ nhất đi trong 24 phút?

Xem đáp án

b) Trong 24 phút người thứ nhất đi được 2432=34 quãng đường.

Khi đó thời gian để người thứ hai đi được 34 quãng đường đó là:

34:148=34.481=36 (phút).

Vậy người thứ hai phải đi trong 36 phút để được quãng đường bằng người thứ nhất đi trong 24 phút.

21. Tự luận
• 1 điểm

Theo một khảo sát lấy ý kiến bình chọn Quốc hoa được công bố vào tháng 01/2011, 62100 số người chọn hoa sen, 320 số người chọn hoa mai, 425 số người chọn hoa đào.

a) Hãy sắp xếp các phân số trên theo thứ tự giảm dần.

Xem đáp án

a) Ta có 320=15100;  425=16100.

Mà 62 > 16 > 15 nên 62100>16100>15100.

Hay 62100>425>320.

Vậy sắp xếp các phân số theo thứ tự giảm dần là 62100;   425;   320.

22. Tự luận
• 1 điểm

b) Loài hoa nào đã được bình chọn nhiều nhất?

Xem đáp án

b) Do 62100 số người chọn hoa sen mà 62100 là phân số lớn nhất nên hoa sen được bình chọn nhiều nhất.

Vậy hoa sen được bình chọn nhiều nhất.

23. Tự luận
• 1 điểm

Phân số chỉ số phần nước trong một số loại củ, quả được cho ở bảng sau:

Loại củ, quả

Củ cải trắng

Mâm xôi

Dưa vàng

Đào

Số phần nước

1920

87100

910

2225

Củ, quả nào có lượng nước chiếm tỉ lệ cao nhất? Thấp nhất?

Xem đáp án

Ta có 1920=95100;  910=90100;  2225=88100

Mà 87 < 88 < 90 < 95 nên 87100<88100<90100<95100.

Do đó 87100<2225<910<1920.

Vậy quả mâm xôi có tỉ lệ nước thấp nhất và củ cải trắng có tỉ lệ nước cao nhất.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm phân số có mẫu bằng 7, biết rằng khi cộng tử với 16 và nhân mẫu với 5 thì giá trị của phân số đó không thay đổi.

Xem đáp án

Gọi phân số cần tìm là a7 (a ∈ ℤ).

Theo đề bài ta có: a7=a+167.5

Hay 5a35=a+1635

Suy ra 5a = a + 16

Do đó 5a – a = 16 hay 4a = 16

Nên a = 16 : 4 = 4

Thử lại ta có: 4+167.5=2035=47.

Vậy phân số cần tìm là 47.

25. Tự luận
• 1 điểm

Theo một thống kê, trong tổng số lượng sách được người đọc yêu thích: sách kĩ năng sống chiếm 14; sách văn học chiếm 320; sách nuôi dạy con chiếm 325; sách khoa học công nghệ chiếm 31100; sách kinh doanh đầu tư chiếm 17100. Sách nào được nhiều bạn đọc yêu thích nhất?

Xem đáp án

Ta có 14=25100;  320=15100;  325=12100

Mà 12 < 15 < 17 < 25 < 31

Suy ra 12100<15100<17100<25100<31100.

Do đó 325<320<17100<14<31100.

Vậy sách khoa học công nghệ được nhiều bạn đọc yêu thích nhất.

26. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên x, y sao cho: 18<x18<y24<29. 

Xem đáp án

Ta có:

BCNN(8, 18, 24, 9) = 72.

Quy đồng mẫu số các phân số ta có:

1.98.9<x.418.4<y.324.3<2.89.8.

Hay 972<4x72<3y72<1672.

Suy ra 9 < 4x < 3y < 16.

Vì x, y là các số nguyên nên 4x và 3y cũng là số nguyên.

Mà 9 < 10 < 11 < 12 < 13 < 14 < 15 < 16.

Trong các số 10, 11, 12, 13, 14, 15 thì chỉ có số 12 chia hết cho 4.

Do đó 4x = 12 nên x = 3.

Khi đó 12 < 3y < 16 mà trong các số 13, 14, 15 thì chỉ có số 15 chia hết cho 5.

Do đó 3y = 15 nên y = 5.

Vậy x = 3 và y = 5.