Bài 1. Thu thập, tổ chức, biểu diễn, phân tích và xử lý dữ liệu
Đề thi

Bài 1. Thu thập, tổ chức, biểu diễn, phân tích và xử lý dữ liệu

A
Admin
ToánLớp 621 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Hãy thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí mà em quan tâm (chẳng hạn: số giờ tự học trong một tuần của 30 bạn ở lớp em).

Xem đáp án

Ta có thể thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí.

Chẳng hạn: Tiêu chí em quan tâm là: Cân nặng của các bạn tổ em.

Chẳng hạn, tổ em có 12 bạn, có cân nặng (theo đơn vị kg) được liệt kê trong bảng dưới đây:

42

38

45

39

42

40

38

41

40

37

43

39

2. Tự luận
• 1 điểm

Ở hội thi tay nghề “Bàn tay vàng ngành may”, ban tổ chức yêu cầu bác Lâm (trưởng đội) thống kê số tuổi của các đồng nghiệp trong cùng đội. Bác Lâm liệt kê số tuổi của các đồng nghiệp trong đội như sau: 19; 18; 29; 22; 21; 25; 31; 19; 40; 35; 36; 23; 40; 37; 24; 22.

a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

Xem đáp án

a) Đối tượng thống kê là các đồng nghiệp trong cùng đội với bác Lâm; tiêu chí thống kê là số tuổi của mỗi người trong đội.

3. Tự luận
• 1 điểm

b) Bác Lâm thông báo rằng số người trong độ tuổi nhỏ hơn 30 gấp đôi số người trong độ tuổi lớn hơn 35. Thông báo đó của bác Lâm có đúng không? Tại sao?

Xem đáp án

b) Có 10 người trong độ tuổi nhỏ hơn 30 gồm: 19; 18; 29; 22; 21; 25; 19; 23; 24; 22.

Có 4 người trong độ tuổi lớn hơn 35 gồm: 40; 36; 40; 37.

Ta thấy 4 . 2 = 8 ≠ 10 nên số người trong độ tuổi nhỏ hơn 30 không bằng gấp đôi số người trong độ tuổi lớn hơn 35.

Vậy thông báo đó của bác Lâm không đúng.

4. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng thủy sản thống kê khối lượng cá chép được trong Quý IV năm 2020 ở biểu đồ sau:

 Media VietJack

a) Trong Quý IV, tháng nào cửa hàng bán được nhiều cá chép nhất?

Xem đáp án

a) Trong Quý IV gồm 3 tháng: Tháng 10, tháng 11, tháng 12. Dựa vào biểu đồ, ta thấy:

- Tháng 10 bán được 20 tạ cá chép;

- Tháng 11 bán được 10 tạ cá chép.

- Tháng 12 bán được 30 tạ cá chép;

Vì 10 < 20 < 30 nên tháng 12 cửa hàng bán được nhiều cá chép nhất.

Vậy trong Quý IV, tháng 12 cửa hàng bán được nhiều cá chép nhất.

5. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính tỉ số của lượng cá chép bán được trong tháng 11 và tổng lượng cá chép bán được trong toàn Quý IV năm 2020.

Xem đáp án

b) Tổng khối lượng cá chép bán ra trong toàn Quý IV năm 2020 là:

20 + 10 + 30 = 60 (tạ).

Tỉ số của lượng cá chép bán được trong tháng 11 và tổng lượng cá chép bán được trong toàn Quý IV năm 2020 là: 1060=16.

Vậy tỉ số của lượng cá chép bán được trong tháng 11 và tổng lượng cá chép bán được trong toàn Quý IV năm 2020 là 16.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tuổi thọ của một số loài động vật trong vườn thú được thống kê như sau:

 Media VietJack

a) Hãy kể tên ba loài động vật có tuổi thọ thấp nhất.

Xem đáp án

a) Quan sát bảng thống kê trên, ta thấy: Ba loài có tuổi thọ thấp nhất là: Thỏ (10 năm), Kăng-gu-ru (12 năm), Chó sói (14 năm).

Vậy tên ba loài động vật có tuổi thọ thấp nhất là: Thỏ, Kăng-gu-ru, Chó sói.

7. Tự luận
• 1 điểm

b) Tuổi thọ trung bình của bốn loài có tuổi thọ cao nhất trong số các loài động vật ở vườn thú trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Bốn loài có tuổi thọ cao nhất trong số các loài động vật ở vườn thú trên là: Voi (70 năm), Hổ (45 năm), Gấu nâu (45 năm), Tê giác (44 năm).

Tuổi thọ trung bình của bốn loài có tuổi thọ cao nhất trong số các loài động vật ở vườn thú trên là:

70 + 45 + 45 + 44 = 51 (năm).

Vậy tuổi thọ trung bình của bốn loài có tuổi thọ cao nhất trong số các loài động vật ở vườn thú trên là 51 năm.

8. Tự luận
• 1 điểm

Một đại lí bán gạo thống kê số lượng các loại gạo đã bán trong tháng Giêng của năm 2021 như sau (đơn vị tính: kg):

 Media VietJack

a) Loại gạo nào bán được nhiều nhất? Ít nhất?

Xem đáp án

a) Loại gạo bán được nhiều nhất là gạo Bắc Hương (393 kg), loại gạo bán được ít nhất là gạo ST25 (98 kg).

9. Tự luận
• 1 điểm

b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn những loại gạo nào để bán trong các tháng tiếp theo?

Xem đáp án

b) Các loại gạo bán được nhiều nhất trong tháng Giêng của năm 2021 gồm: gạo Bắc Hương (393 kg), gạo Nàng Xuân (197 kg), gạo Thơm Thái (185 kg).

Do đó đại lí nên nhập về nhiều hơn gạo Bắc Hương, gạo Nàng Xuân, gạo Thơm Thái để bán trong các tháng tiếp theo để tăng thu nhập.

Vậy đại lí nên nhập về nhiều hơn gạo Bắc Hương, gạo Nàng Xuân, gạo Thơm Thái để bán trong các tháng tiếp theo.

10. Tự luận
• 1 điểm

c) So với tổng khối lượng các loại gạo đã bán trong tháng Giêng, tỉ lệ gạo Bắc Hương đã bán là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

c) Tổng khối lượng gạo đã bán trong tháng Giêng là:

393 + 185 + 158 + 109 + 170 + 197 + 98 = 1 310 (kg).

Tỉ lệ gạo phần trăm gạo Bắc Hương đã bán so với tổng khối lượng gạo đã bán trong tháng Giêng là:

3931  310  .  100%=30%

Vậy tỉ lệ gạo gạo Bắc Hương đã bán bằng 30% tổng khối lượng gạo đã bán trong tháng Giêng.

11. Tự luận
• 1 điểm

Hình 1 là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm 1921, 1960, 1980, 1990, 2000 và 2020 (đơn vị: triệu người).

 Media VietJack

Hãy quan sát biểu đồ ở Hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:

a) Trong năm 1921 và năm 1980, số dân của nước ta là bao nhiêu triệu người?

Xem đáp án

Quan sát biểu đồ ở Hình 1, ta thấy:

a) Trong năm 1921 và năm 1980, số dân của nước ta lần lượt là 16 triệu người và 54 triệu người.

12. Tự luận
• 1 điểm

b) Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 64 triệu người?

Xem đáp án

b) Số dân năm 1921 là 16 triệu người.

Số dân tính từ năm 1921 sau khi tăng thêm 64 triệu người là:

16 + 64 = 80 (triệu người).

Số dân 80 triệu người vào năm 2000.

Ta có: 2000 – 1921 = 79 (năm).

Vậy sau 79 năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 64 triệu người.

13. Tự luận
• 1 điểm

c) Từ năm 2000 đến đầu năm 2020, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu người?

Xem đáp án

c) Số dân năm 2000 và năm 2020 lần lượt là 80 triệu người và 97 triệu người.

Từ năm 2000 đến đầu năm 2020, dân số nước ta tăng thêm là:

97 – 80 = 17 (triệu người).

Vậy từ năm 2000 đến đầu năm 2020, dân số nước ta tăng thêm 17 triệu người.

14. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ trung bình hằng tháng trong một năm (đo bằng oC) của một địa phương được thống kê như sau:

 Media VietJack

a) Từ tháng 1 đến tháng 12 có bao nhiêu tháng nhiệt độ trung bình thấp hơn 20 oC? Kể tên các tháng đó.

Xem đáp án

a) Từ tháng 1 đến tháng 12 có bốn tháng nhiệt độ trung bình thấp hơn 20 oC. Đó là các tháng 1, 10, 11 và 12.

15. Tự luận
• 1 điểm

b) Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất và tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất và tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là:

32 – 17 = 15 (oC).

Vậy nhiệt độ chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất và tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 15 oC.

16. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ ở Hình 2 cho biết giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng hải sản của Việt Nam năm 2019.

 Media VietJack

a) Hoàn thành số liệu ở bảng sau:

Mặt hàng

Cá tra

Cá ngừ

Tôm

Cua ghẹ và giáp xác khác

Giá trị xuất khẩu

(triệu USD)

 

 

 

 

Xem đáp án

a) Quan sát biểu đồ ở Hình 2, giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng hải sản của Việt Nam năm 2019 là:

- Cá tra: 2 005 triệu USD;

- Cá ngừ: 719 triệu USD;

- Tôm: 3 363 triệu USD;

- Cua ghẹ và giáp xác khác: 149 triệu USD.

Từ đó ta có bảng sau:

Mặt hàng

Cá tra

Cá ngừ

Tôm

Cua ghẹ và giáp xác khác

Giá trị xuất khẩu

(triệu USD)

2 005

719

3 363

149

17. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính tổng giá trị xuất khẩu của bốn mặt hàng trên.

Xem đáp án

b) Tổng giá trị xuất khẩu của bốn mặt hàng trên là:

2 005 + 719 + 3 363 + 149 = 6 236 (triệu USD).

Vậy tổng giá trị xuất khẩu của bốn mặt hàng trên là 6 236 triệu USD.

18. Tự luận
• 1 điểm

c) Giá trị xuất khẩu của mặt hàng tôm hơn tổng lượng giá trị xuất khẩu của ba mặt hàng còn lại là bao nhiêu triệu USD?

Xem đáp án

c) Tổng giá trị xuất khẩu của mặt hàng cá tra, cá ngừ, cua ghẹ và giáp xác khác là:

2 005 + 719 + 149 = 2 873 (triệu USD).

Giá trị xuất khẩu của mặt hàng tôm hơn tổng lượng giá trị xuất khẩu của ba mặt hàng còn lại là:

3 363 – 2 873 = 490 (triệu USD).

Vậy giá trị xuất khẩu của mặt hàng tôm hơn tổng lượng giá trị xuất khẩu của ba mặt hàng còn lại là 490 triệu USD.