Bài 1. Phân số với tử và mẫu là số nguyên
Đề thi

Bài 1. Phân số với tử và mẫu là số nguyên

A
Admin
ToánLớp 629 lượt thi
35 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Media VietJack

Hãy biểu diễn bằng phần tô màu:

a) 34 của hình vuông (Hình 1);

Xem đáp án

a) Chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau rồi tô màu 3 phần (hình vẽ).

Media VietJack
2. Tự luận
• 1 điểm

b) 23 của hình chữ nhật (Hình 2).

Xem đáp án

b) Chia hình chữ nhật thành 3 phần bằng nhau rồi tô màu 2 phần (hình vẽ).

Media VietJack

3. Tự luận
• 1 điểm

Phần tô màu trong Hình 3 biểu diễn phân số nào?

Media VietJack
Xem đáp án

Ta thấy hình chữ nhật được chia làm 8 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần nên phần tô màu biểu diễn phân số 38 

4. Tự luận
• 1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số?

a) −9,411,5; 
Xem đáp án

Phân số có dạng ab với a, b là các số nguyên và b ≠ 0.

Cách viết −9,411,5 không cho ta phân số vì 9,4 và 11,5 không phải là số nguyên.

5. Tự luận
• 1 điểm
b) -80
Xem đáp án

Cách viết -80 không cho ta phân số vì mẫu số bằng 0.

6. Tự luận
• 1 điểm
c) 71
Xem đáp án

Cách viết 71 cho ta phân số vì 7; 1 là các số nguyên và 1 ≠ 0.

7. Tự luận
• 1 điểm

d) n2 (n ∈ ℤ).

Xem đáp án

Cách viết n2 cho ta phân số vì n; 2 là các số nguyên và 2 ≠ 0.

Vậy cách viết c) và d) cho ta phân số.

8. Tự luận
• 1 điểm

Trong các cặp phân số sau đây, cặp phân số nào bằng nhau? Vì sao?

37 và 6-14; 12-4 và -93; -139 và 13-9; – 5 và -102; 2x6 và x2 (x ∈ ℤ).

Xem đáp án

• Do 3 . (–14) ≠ 7 . 6 nên 37 và 6-14 không bằng nhau.

• Do 12 . 3 = (–4) . (–9) nên 12−4=−93.

• Do (–13) . (–9) = 9 . 13 nên −139=13−9.

• Do – 5 = -51 và (–5) . 2 = 1. (–10) nên – 5 = -102.

• Do với x ∈ ℤ thì 2x . 3 = 6 . x nên 2x6=x3.

9. Tự luận
• 1 điểm

Viết mỗi phân số sau thành phân số bằng nó và có mẫu là số nguyên dương:

a) −32−71;
Xem đáp án
a) −32−71=−32.−1−71.−1=3271;
10. Tự luận
• 1 điểm
b) 14-17;
Xem đáp án
b) 14−17=14.−1−17.−1=−1417
11. Tự luận
• 1 điểm
c) 5−39;
Xem đáp án
c) 5−39=5.−1−39.−1=−539;
12. Tự luận
• 1 điểm

d) -x-y (x ∈ ℤ, y ∈ ℤ, y > 0).

Xem đáp án

d) −x−y=−x.−1−y.−1=xy (x ∈ ℤ, y ∈ ℤ, y > 0).

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên x và y, biết:

a) 4x=y21=2849;

Xem đáp án

a) Ta có 2849=28:749:7=47 

Do đó

• 4x=47 nên x = 7;

• y21=47 nên y . 7 = 21 . 4 = 84

Suy ra y = 84 : 7 = 12.

Vậy x = 7, y = 12.

14. Tự luận
• 1 điểm

b) x7=9y và x > y;

Xem đáp án

b) Ta có x7=9y nên x . y = 7 . 9 = 63.

Mà 63 = 63.1 = 21.3 = 9.7 = (–1).(–63) = (–3).(–21) = (–7).(–9)

Lại có x > y nên ta có bảng sau:x63219−1−3−7y137−63−21−9

15. Tự luận
• 1 điểm

c) x15=3y và x < y < 0;

Xem đáp án

c) Ta có x15=3y nên x . y = 15 . 3 = 45.

Mà 45 = (–45).(–1) = (–15).(–3) = (–9).(–5) = 45.1 = 15.3 = 9.5

Lại có x < y < 0 nên ta có bảng sau:x−45−15−9y−1−3−5

16. Tự luận
• 1 điểm

d) xy=2128.

Xem đáp án

d) Ta có xy=2128=21:728:7=34=3k4k với k ∈ ℤ, k ≠ 0.

Do đó có vô số giá trị x, y thoả mãn x = 3k và y = 4k (k ∈ ℤ, k ≠ 0).

17. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn về phân số tối giản:

a) −147252;
Xem đáp án
a) −147252=−147:21252:21=−712;
18. Tự luận
• 1 điểm
b) 765900;
Xem đáp án
b) 765900=765:45900:45=1720;
19. Tự luận
• 1 điểm

c) 11.3−11.817−6;

Xem đáp án

c) 11.3−11.817−6=11.3−811=11.−511=−5;

20. Tự luận
• 1 điểm
d) 35.248.36;
Xem đáp án
d) 35.248.36=35.23+123.35+1=35.23.223.35.3=23; 
21. Tự luận
• 1 điểm

e) 84.4549.54.

Xem đáp án

e) 84.4549.54=7.12.5.97.7.6.9=12.57.6=2.6.57.6=107.

22. Tự luận
• 1 điểm

Giải thích tại sao các phân số sau đây bằng nhau:

a) −630224=−4516;
Xem đáp án
a) −630224=−630:14224:14=−4516;
23. Tự luận
• 1 điểm

b) 352  352−470  470=−176235;

Xem đáp án

b) 352  352−470  470=352  352:−1  001−470  470:−1  001

=−352470=−352:2470:2=−176235;

24. Tự luận
• 1 điểm

c) 199...99999...95=15 (Biết rằng có 100 chữ số 9 ở tử số và 100 chữ số 9 ở mẫu số).

Xem đáp án



c) 199...99999...95=15 (Biết rằng có 100 chữ số 9 ở tử số và 100 chữ số 9 ở mẫu số).

Vì 999…995 = 5 . 199…99

100 chữ số 9          100 chữ số 9

Do đó 199...99999...95=15.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức A=3n+2.

a) Số nguyên n phải thoả mãn điều kiện gì để A là phân số?

Xem đáp án

a) Để A=3n+2 là phân số thì n + 2 là số nguyên khác 0, tức n là số nguyên khác – 2.

26. Tự luận
• 1 điểm

b) Tìm phân số A khi n = 0, n = 2, n = – 7.

Xem đáp án

b) Xét biểu thức A=3n+2.

• Với n = 0 thì A=30+2=32.

• Với n = 2 thì A=32+2=34.

• Với n = –7 thì A=3−7+2=3−5.

27. Tự luận
• 1 điểm

c) Tìm các số nguyên n để A là một số nguyên.

Xem đáp án

c) Với n là số nguyên, để A=3n+2 là một số nguyên thì 3 ⋮ (n + 2) hay (n + 2) là ước của 3.

Mà Ư(3) = {–3; –1; 1; 3} nên (n + 2) ∈ {–3; –1; 1; 3}.

Ta có bảng sau:

n+2−3−113n−5−3−11

Vậy n ∈ {–5; –3; –1; 1}.

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho phân số A=1+2+3+...+911+12+13+...+19.

a) Rút gọn A.

Xem đáp án

a) Ta có 1 + 2 + 3 + … + 9 = 9.9+12=45;

11 + 12 + 13 + … + 19 = 9.19+112=135.

Khi đó A=1+2+3+...+911+12+13+...+19=45135=4545.3=13.

Vậy A=13. 

29. Tự luận
• 1 điểm

b) Hãy xoá một số hạng ở tử và xoá một số hạng ở mẫu của phân số A để được phân số mới có giá trị vẫn bằng A.

Xem đáp án

b) Gọi số hạng cần xoá ở tử là m, số hạng cần xoá ở mẫu là n (1 ≤ m ≤ 9; 11 ≤ n ≤ 19; m, n ∈ ℕ).

Khi đó ta có 45−m135−n=13 

Suy ra 3 . (45 – m) = (135 – n) . 1

Hay 3 . 45 – 3 . m = 135 – n

       135 – 3m = 135 – n

       3m = n

Ta có bảng sau:

m

1

2

3

4

5

6

7

8

9

n = 3m

3

(loại)

6

(loại)

9

(loại)

12

(chọn)

15

(chọn)

18

(chọn)

21

(loại)

24

(loại)

27

(loại)

 Khi đó:

• Xoá số 4 ở tử và xoá số 12 ở mẫu, ta được kết quả 45−4135−12=41123=41:41123:41=13;

• Xoá số 5 ở tử và xoá số 15 ở mẫu, ta được kết quả 45−5135−15=40120=40:40120:40=13;

• Xoá số 6 ở tử và xoá số 18 ở mẫu, ta được kết quả 45−6135−18=39117=39:39117:39=13.
30. Tự luận
• 1 điểm

a) Một mẫu Bắc Bộ bằng 3 600 m2. Một mẫu Bắc Bộ bằng bao nhiêu phần của một héc-ta?

Xem đáp án

a) Vì 1 000 m2 = 1 ha

Nên 3 600 m2 = 3  6001  000=3  600:4001  000:400=925ha.

Vậy một mẫu Bắc Bộ bằng 925héc-ta.

31. Tự luận
• 1 điểm

b) Một pao (pound) bằng 0,45 kg. Một pao bằng bao nhiêu phần của một ki-lô-gam?

Xem đáp án

b) Ta có 0,45 = 45100=45:5100:5=920.

Vậy 0,45 kg = 920 kg.

32. Tự luận
• 1 điểm

c) Một vòi nước chảy vào bể không có nước trong 48 phút thì đầy bể. Nếu mở vòi vào bể không có nước trong 36 phút thì lượng nước chiếm bao nhiêu phần bể?

Xem đáp án

c) Do vòi chảy 48 phút vào bể không có nước thì đầy bể nên mỗi phút vòi chảy được

148 phần của bể.

Vậy 36 phút vòi chảy được 36.148=3648=36:1248:12=34 phần của bể.

33. Tự luận
• 1 điểm

Cô giáo khuyên em điều gì?

Chọn số thích hợp cho ?. Sau đó, viết các chữ tương ứng với các số tìm được vào các ô ở bảng dưới cùng để biết lời khuyên của cô giáo.

Media VietJack

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

–18

–20

–27

–9

6

–46

85

45

24

–2

12

Xem đáp án

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Ta có bảng sau:

V

Â

N

G

L

Ờ

I

C

H

A

M

Ẹ

7

–18

–20

–27

–9

6

–46

85

45

24

–2

12

Vậy cô giáo khuyên em “VÂNG LỜI CHA MẸ”.

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho phân số -59. Phải cộng thêm vào tử và mẫu cùng một số nào để được phân số mới có giá trị bằng phân số 29?

Xem đáp án

Gọi số cộng thêm vào tử và mẫu là m.

Khi đó ta có phân số mới là −5+m9+m=29

Suy ra:

(–5 + m) . 9 = (9 + m) . 2

(–5) . 9 + m . 9 = 9 . 2 + m . 2

–45 + 9m = 18 + 2m

9m – 2m = 18 + 45

7m = 63

m = 63 : 7 = 9.

Vậy số cần cộng thêm vào tử và mẫu là 9.

35. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng 14n+321n+4 là phân số tối giản (n là số tự nhiên).

Xem đáp án

Gọi d = ƯCLN(14n + 3; 21n + 4).

Khi đó 14n + 3 và 21n + 4 chia hết cho d.

Suy ra 3 . (14n + 3) và 2 . (21n + 4) chia hết cho d.

Do đó 3 . (14n + 3) – 2 . (21n + 4) chia hết cho d.

Hay 3 . 14n + 3 . 3 – 2 . 21n – 2 . 4 chia hết cho d.

Từ đó suy ra 42n + 9 – 42n – 8 = 1 chia hết cho d.

Khi đó ta có d = 1.

Vậy ƯCLN(14n + 3; 21n + 4) = 1 hay 14n+321n+4 là phân số tối giản (n là số tự nhiên).