Bài 1. Phân số với tử và mẫu là số nguyên
Đề thi

Bài 1. Phân số với tử và mẫu là số nguyên

A
Admin
ToánLớp 627 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

 Ta đã biết 35 là một phân số. Vậy -35 có phải là phân số không?

Xem đáp án

Sau khi học xong bài học này, ta sẽ biết: -35 cũng là một phân số.

2. Tự luận
• 1 điểm

Một tòa nhà chúng cư có ba tầng hầm được kí hiệu theo thứ tự từ trên xuống là B1, B2, B3. Độ cao của ba tầng hầm là bằng nhau. Biết rằng độ cao của mặt sàn tầng hầm B3 so với mặt đất là -10 m. Tính độ cao của mặt sàn tầng hầm B1 so với mặt đất.

Xem đáp án

Do độ cao của ba tầng hầm là bằng nhau nên độ cao của mặt sàn tầng hầm B1 so với mặt đất là:

Một tòa nhà chúng cư có ba tầng hầm được kí hiệu theo thứ tự

Vậy độ cao của mặt sàn tầng hầm B1 so với mặt đất là 

Một tòa nhà chúng cư có ba tầng hầm được kí hiệu theo thứ tự

3. Tự luận
• 1 điểm

Viết kết quả của phép chia a : b trong mỗi trường hợp sau theo mẫu:

Viết kết quả của phép chia a : b trong mỗi trường hợp sau theo mẫu

Xem đáp án

+) Với a = 22, b = 5, khi đó kết quả của phép chia a : b được viết là: 

Viết kết quả của phép chia a : b trong mỗi trường hợp sau theo mẫu

+) Với a = - 8, b = 11, khi đó kết quả của phép chia a : b được viết là: 

Viết kết quả của phép chia a : b trong mỗi trường hợp sau theo mẫu

+) Với a = 3, b = -8, khi đó kết quả của phép chia a : b được viết là: 

Viết kết quả của phép chia a : b trong mỗi trường hợp sau theo mẫu

+) Với a = -5, b = -7, khi đó kết quả của phép chia a : b được viết là: 

Viết kết quả của phép chia a : b trong mỗi trường hợp sau theo mẫu

+) Với a = 0, b = -10, khi đó kết quả của phép chia a : b được viết là: 

Viết kết quả của phép chia a : b trong mỗi trường hợp sau theo mẫu

4. Tự luận
• 1 điểm

Viết và đọc phân số trong mỗi trường hợp sau:

a) Tử số là - 6, mẫu số là 17; 

b) Tử số là - 12, mẫu số là -37.

Xem đáp án

a) Phân số có tử số là – 6 và mẫu số là 17, được viết là: 

Viết và đọc phân số trong mỗi trường hợp sau: a) Tử số là - 6, mẫu số là 17

Đọc là âm sáu phần mười bảy.

b) Phân số có tử số là -12 và mẫu số là – 37, được viết là: 

Viết và đọc phân số trong mỗi trường hợp sau: a) Tử số là - 6, mẫu số là 17

Đọc là âm mười hai phần âm ba mươi bảy.

5. Tự luận
• 1 điểm

Cách viết nào dưới đây cho ta phân số:

a) 4-9

b) 0,259

c) -90

Xem đáp án

Cách viết nào dưới đây cho ta phân số: a) 4/-9

6. Tự luận
• 1 điểm

a) Viết các phân số biểu thị phần đã tô màu trong mỗi hình bên.

b) Hai phân số đó có bằng nhau không?

Viết các phân số biểu thị phần đã tô màu trong mỗi hình bên

Xem đáp án

Ta xét hình:

Viết các phân số biểu thị phần đã tô màu trong mỗi hình bên

Ở hình này ta thấy cả hình chữ nhật được chia làm 4 phần, phần tô màu chiếm 1 phần. Do đó phân số biểu thị cho phần đã tô màu là: 14.

Ta xét hình:

Viết các phân số biểu thị phần đã tô màu trong mỗi hình bên

Ở hình này ta thấy cả hình chữ nhật được chia làm 8 phần, phần tô màu chiếm 2 phần. Do đó phân số biểu thị cho phần đã tô màu là: 28.

b) Hình chữ nhật bên ngoài của cả hai hình đều bằng nhau hơn nữa phần tô màu của hai hình cũng bằng nhau nên hai phân số biểu thị bằng nhau, ta viết: 

Viết các phân số biểu thị phần đã tô màu trong mỗi hình bên

7. Tự luận
• 1 điểm

Xét hai phân số bằng nhau 14 và 28. So sánh tích của tử ở phân số thứ nhất và mẫu ở phân số thứ hai với tích của mẫu ở phân số thứ nhất và tử ở phân số thứ hai.

Xem đáp án

Tích của tử ở phân số thứ nhất và mẫu ở phân số thứ hai là: 1.8 = 8.

Tích của tử ở phân số thứ hai và mẫu ở phân số thứ nhất là: 2.4 = 8.

Do đó: 1.8 = 2.4.

Vậy tích của tử ở phân số thứ nhất và mẫu ở phân số thứ hai bằng tích của mẫu ở phân số thứ nhất và tử ở phân số thứ hai.

8. Tự luận
• 1 điểm

Các cặp phân số sau có bằng nhau không? Vì sao?

a) 48 và -1-2

b) 1-6 và -3-18

Xem đáp án

Các cặp phân số sau có bằng nhau không? Vì sao

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Ta có: 15=210 vì 1.10= 5.2 (quy tắc bằng nhau của hai phân số).

Tìm số nguyên thích hợp ở :? : 15=210=1.?5.?

b) Ta có: vì 4. (- 6) = 24. (-1) (quy tắc bằng nhau của bai phân số).

Tìm số nguyên thích hợp ở  ? : 424=-1-6=4:?24:?

Xem đáp án

Ta có: 1/5 = 2/10 vì 1.10= 5.2 (quy tắc bằng nhau của hai phân số)

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số sau thành số bằng nó và có mẫu là số dương: a-ba∈Z, b∈N

Xem đáp án

Theo tính chất cơ bản của phân số, ta nhân cả tử và mẫu của phân số với (-1), ta được:

Viết phân số sau thành số bằng nó và có mẫu là số dương

Vậy ta được phân số Viết phân số sau thành số bằng nó và có mẫu là số dương là phân số có mẫu dương và Viết phân số sau thành số bằng nó và có mẫu là số dương 

11. Tự luận
• 1 điểm

Nêu cách rút gọn phân số với tử và mẫu là số nguyên dương về phân số tối giản.

Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và - 1.

Xem đáp án

Cách rút gọn phân số với tử và mẫu là số nguyên dương về phân số tối giản:

Dựa vào tính chất cơ bản của phân số, để rút gọn phân số với tử và mẫu là số nguyên về phân số tối giản ta thường làm như sau:

Bước 1. Tìm ƯCLN của tử và mẫu sau khi đã bỏ đi dấu "-” (nếu có)

Bước 2. Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN vừa tìm được, ta có phân số tối giản cần tìm.

12. Tự luận
• 1 điểm

Nêu cách quy đồng mẫu nhiều phân số có tử và mẫu là số nguyên dương.

Xem đáp án

Dựa vào tính chất cơ bản của phân số ta có thể quy đồng mẫu nhiều phân số có tử và mẫu là số nguyên.

Để quy đồng mẫu nhiều phân số, ta thường làm như sau:

Bước 1. Viết các phân số đã cho về phân số có mẫu dương. Tìm BCNN của các mẫu dương đó để làm mẫu chung.

Bước 2. Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu).

Bước 3. Nhân tử và mẫu của mỗi phân số ở Bước 1 với thừa số phụ tương ứng.

13. Tự luận
• 1 điểm

Quy đồng mẫu những phân số sau: -38;2-3;372

Xem đáp án

Ta có: 

Quy đồng mẫu những phân số sau: -3/8; 2/-3; 3/72

Ta có: 8 = 23; 3 = 3, 72 = 23.32.

MTC = BCNN(8, 3, 72) = 23.32 = 72.

Nhân tử phụ của phân số thứ nhất là 72 : 8 = 9, khi đó ta có:

Quy đồng mẫu những phân số sau: -3/8; 2/-3; 3/72

Nhân tử phụ của phân số thứ hai là 72 : 3 = 24, khi đó ta có:

Quy đồng mẫu những phân số sau: -3/8; 2/-3; 3/72

Phân số thứ ba không cần quy đồng.

Vậy các phân số sau khi quy đồng lần lượt là: 

Quy đồng mẫu những phân số sau: -3/8; 2/-3; 3/72

14. Tự luận
• 1 điểm

Viết và đọc phân số trong mỗi trường hợp sau:

a) Tử số là - 43, mẫu số là 19; 

b) Tử số là - 123, mẫu số là - 63.

Xem đáp án

a) Phân số có tử số là - 43, mẫu số là 19 được viết là: 

Viết và đọc phân số trong mỗi trường hợp sau: a) Tử số là - 43, mẫu số là 19;

Đọc là: âm bốn mươi ba phần mười chín.

b) Phân số có tử số là - 123, mẫu số là – 63 được viết là: 

Viết và đọc phân số trong mỗi trường hợp sau: a) Tử số là - 43, mẫu số là 19;

Đọc là: âm một trăm hai mươi ba phần âm sáu mươi ba.

15. Tự luận
• 1 điểm

Các cặp phân số sau có bằng nhau không? Vì sao?

a) -29 và 6-27

b) -15 và 425

Xem đáp án

Các cặp phân số sau có bằng nhau không? Vì sao

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, biết:

a) -2835=16x

b) x+715=-2436

Xem đáp án

Tìm số nguyên x, biết: a) -28/35 = 16/x

17. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản: 1421;-3648;28-52;-54-90

Xem đáp án

Xét phân số Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản, ta có 14 = 2.7 và 21 = 3.7 nên ƯCLN(14, 21) = 7, khi đó ta có:

Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản

Xét phân số Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản, ta có 36 = 22.32, 48 = 3.24 nên ƯCLN(36, 48) = 12, khi đó ta có:

Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản

Xét phân số Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản, ta có 28 = 22.7, 52 = 22.13 nên ƯCLN(28, 52) = 4, khi đó ta có:

Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản

Xét phân số Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản, ta có 54 = 33.2, 90 = 2.32.5 nên ƯCLN(54, 90) = 18, khi đó ta có:

Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản

Vậy các phân số đã cho sau khi rút gọn lần lượt là: 

Rút gọn mỗi phân số sau về phân số tối giản

18. Tự luận
• 1 điểm

a) Rút gọn phân số -2139 về phân số tối giản.

b) Viết tất cả các phân số bằng -2139 mà mẫu là số tự nhiên có hai chữ số.

Xem đáp án

a) Ta có 21 = 3.7, 39 = 3.13 nên ƯCLN(21, 39) = 3. Khi đó, ta có:

Rút gọn phân số -21/39 về phân số tối giản

b) Theo ý a) ta có Rút gọn phân số -21/39 về phân số tối giản

Do đó các phân số bằng phân số Rút gọn phân số -21/39 về phân số tối giản thì cũng bằng phân số Rút gọn phân số -21/39 về phân số tối giản.

Để tìm các phân số khác bằng phân số Rút gọn phân số -21/39 về phân số tối giản mẫu là số tự nhiên có hai chữ số, ta sẽ nhân cả tử và mẫu của phân số Rút gọn phân số -21/39 về phân số tối giản với các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Ta được:

Rút gọn phân số -21/39 về phân số tối giản

Vậy tất cả các phân số bằng Rút gọn phân số -21/39 về phân số tối giản mà mẫu là số tự nhiên có hai chữ số là: 

Rút gọn phân số -21/39 về phân số tối giản

19. Tự luận
• 1 điểm

Quy đồng mẫu những phân số sau:

a) -514 và 1-21

b) 1760;-518;-6490 

Xem đáp án

a) Quy đồng mẫu những phân số sau : a) -5/14 và 1/ (-21)

Ta có: 14 = 2.7, 21 = 3.7 nên BCNN(14, 21) = 2.3.7 = 42.

Nhân tử phụ của phân số thứ nhất là 42 : 14 = 3. Khi đó, ta có:

Quy đồng mẫu những phân số sau : a) -5/14 và 1/ (-21)

Nhân tử phụ của phân số thứ hai là 42 : (-21) = - 2. Khi đó, ta có:

Quy đồng mẫu những phân số sau : a) -5/14 và 1/ (-21)

Vậy hai phân số sau khi quy đồng là Quy đồng mẫu những phân số sau : a) -5/14 và 1/ (-21)

b) Quy đồng mẫu những phân số sau : a) -5/14 và 1/ (-21)

Ta có: 60 = 22.3.5, 18 = 2.32, 90 = 2.32.5 nên MTC = BCNN(60, 18, 90) = 22.32.5 = 180.

Nhân tử phụ của phân số thứ nhất là 180 : 60 = 3. Khi đó, ta có:

Quy đồng mẫu những phân số sau : a) -5/14 và 1/ (-21)

Nhân tử phụ của phân số thứ hai là 180 : 18 = 10. Khi đó, ta có:

Quy đồng mẫu những phân số sau : a) -5/14 và 1/ (-21)

Nhân tử phụ của phân số thứ hai là 180 : 90 = 2. Khi đó, ta có:

Quy đồng mẫu những phân số sau : a) -5/14 và 1/ (-21)

Vậy các phân số sau khi quy đồng là: Quy đồng mẫu những phân số sau : a) -5/14 và 1/ (-21)

20. Tự luận
• 1 điểm

Trong các phân số sau, tìm phân số không bằng phân số nào trong các phân số còn lại: 625;-450;-2754;-18-75;28-56 

Xem đáp án

Các phân số đã cho, có các phân số chưa tối giản nên ta sẽ rút gọn các phân số đó trước:

Trong các phân số sau, tìm phân số không bằng phân số nào trong các phân số còn lại

Khi đó, các phân số bằng nhau là: Trong các phân số sau, tìm phân số không bằng phân số nào trong các phân số còn lại

Vậy có phân số Trong các phân số sau, tìm phân số không bằng phân số nào trong các phân số còn lại là phân số không bằng phân số nào.