Bài 1: Mệnh đề
Đề thi

Bài 1: Mệnh đề

A
Admin
ToánLớp 1057 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhìn vào hai bức tranh ở trên, hãy đọc và so sánh các câu ở bên trái và bên phải.

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Xem đáp án

Các câu ở bên trái là các câu khẳng định, xác định được tính đúng sai

Các câu ở bên phải không thể  xác định được tính đúng sai.

2. Tự luận
1 điểm

Nêu ví dụ về những câu là mệnh đề và những câu không là mệnh đề.

Xem đáp án

VD về câu là mệnh đề:

5 là số nguyên tố

Sắt là kim loại.

VD về câu không phải là mệnh đề:

Hôm nay là thứ mấy?

Trời đẹp quá!

3. Tự luận
1 điểm

Xét câu “x > 3”. Hãy tìm hai giá trị thực của x để từ câu đã cho, nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.

Xem đáp án

Với x = 5, mệnh đề nhận được là mệnh đề đúng

Với x =1, mệnh đề nhận được là mệnh đề sai

4. Tự luận
1 điểm

Hãy phủ định các mệnh đề sau:

P: “ π là một số hữu tỉ”;

Q: “Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba”.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.

Xem đáp án

Mệnh đề phủ định của P: P “ π không là một số hữu tỉ”.

P là mệnh đề sai, P là mệnh đề đúng.

Mệnh đề phủ định của Q: Q “Tổng hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn hoặc bằng cạnh thứ ba”.

Q là mệnh đề đúng, Q là mệnh đề sai.

5. Tự luận
1 điểm

Từ các mệnh đề:

P: “Gió mùa Đông Bắc về”

Q: “Trời trở lạnh”

Hãy phát biểu mệnh đề P ⇒ Q

Xem đáp án

P ⇒ Q: “ nếu gió mùa Đông Bắc về thì trời trở lạnh.”

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Từ các mệnh đề

P: “Tam giác ABC có hai góc bằng 60o ”

Q: “ABC là một tam giác đều”

Hãy phát biểu định lí P ⇒ Q. Nêu giả thiết, kết luận và phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.

Xem đáp án

P ⇒ Q: “ Nếu tam giác ABC có hai góc bằng 60o thì ABC là một tam giác đều”

Giả thiết: “Tam giác ABC có hai góc bằng 60o ”

Kết luận: “ABC là một tam giác đều”

Phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện cần: “ABC là một tam giác đều là điều kiện cần để tam giác ABC có hai góc bằng 60o

Phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện đủ : “Tam giác ABC có hai góc bằng 60o là điều kiện đủ để ABC là tam giác đều”

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Xét các mệnh đề dạng P ⇒ Q sau

a)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân.

b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân và có một góc bằng 60o

Hãy phát biểu các mệnh đề Q ⇒ P tương ứng và xét tính đúng sai của chúng.

Xem đáp án

a) Nếu ABC là một tam giác cân thì ABC là tam giác đều

Đây là mệnh đề sai

b) Nếu ABC là một tam giác cân và có một góc bằng 60o thì ABC là một tam giác đều

Đây là mệnh đề đúng

8. Tự luận
1 điểm

Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

∀n ∈ Z : n + 1 > n

Mệnh đề này đúng hay sai ?

Xem đáp án

Với mọi n thuộc tập số nguyên, n + 1 lớn hơn n

Mệnh đề này đúng

9. Tự luận
1 điểm

Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

∃ x ∈ Z : x2 = x

Mệnh đề này đúng hay sai ?

Xem đáp án

Tồn tại số nguyên mà bình phương của nó bằng chính nó.

Mệnh đề này đúng vì 0 ∈ Z; 02 = 0, 12 = 1.

10. Tự luận
1 điểm

Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau

P: “Mọi động vật đều di chuyển được”.

Xem đáp án

“Tồn tại động vật không di chuyển được”

11. Tự luận
1 điểm

Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau

P: “Có một học sinh của lớp không thích học môn Toán”.

Xem đáp án

“Tất cả học sinh của lớp đều thích học môn Toán”

12. Tự luận
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

a) 3 + 2 = 7 ;         b) 4 + x = 3;

c) x + y > 1 ;         d) 2 - √5 < 0

Xem đáp án

a) 3 + 2 = 7 là mệnh đề và là mệnh đề sai

Vì 3 + 2 = 5 ≠ 7

b) 4 + x = 3 là mệnh đề chứa biến

Vì với mỗi giá trị của x ta được một mệnh đề.

Ví dụ : với x = 1 ta có mệnh đề " 4 + 1 = 3 "

với x = –1 ta có mệnh đề " 4 + (–1) = 3"

với x = 0 ta có mệnh đề 4 + 0 = 3.

c) x + y > 1 là mệnh đề chứa biến

Vì với mỗi cặp giá trị của x, y ta được một mệnh đề.

Ví dụ : x = 0 ; y = 1 ta có mệnh đề « 0 + 1 > 1 »

x = 1 ; y = 3 ta có mệnh đề « 1 + 3 > 1 ».

d) 2 – √5 < 0 là mệnh đề và là mệnh đề đúng

Vì 2 = √4 và √4 < √5; 2- 5 = 4- 5 <0

13. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó: 1794 chia hết cho 3

Xem đáp án

Mệnh đề « 1794 chia hết cho 3 » đúng vì 1794 : 3 = 598

Mệnh đề phủ định: "1794 không chia hết cho 3"

14. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó: √2 là một số hữu tỉ

Xem đáp án

Mệnh đề phủ định cuả mệnh đề đã cho là:  “√2 không phải là một  số hữu tỉ’’ .

Mệnh đề đã cho là mệnh đề sai, mệnh đề  phủ định là đúng.

 

15. Tự luận
1 điểm

 Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó: π < 3,15

Xem đáp án

Mệnh đề π < 3, 15 đúng vì π = 3,141592654…

Mệnh đề phủ định: "π ≥ 3, 15"

16. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó: |-125| ≤ 0

Xem đáp án

Mệnh đề ‘’|–125| ≤ 0’’ sai vì |–125| = 125 > 0

Mệnh đề phủ định: "|–125| > 0"

17. Tự luận
1 điểm

Cho các mệnh đề kéo theo:

Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

Các số nguyên tố có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

Một tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

b) Hãy phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm "điều kiện đủ".

c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm "điều kiện cần".

Xem đáp án
Mệnh đềMệnh đề đảoPhát biểu bằng khái niệm “ điều kiện đủ”Phát biểu bằng khái niệm “điều kiện cần”
Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c.Nếu a + b chia hết cho c thì cả a và b đều chia hết cho c.a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.a + b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.
Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.Các số nguyên chia hết cho 5 thì có tận cùng bằng 0.Một số nguyên tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.Các số nguyên chia hết cho 5 là điều kiện cần để số đó có tận cùng bằng 0.
Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhauTam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân.Tam giác cân là điều kiện đủ để tam giác đó có hai đường trung tuyến bằng nhau."Hai trung tuyến của một tam giác bằng nhau là điều kiện cần để tam giác đó cân.
Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhauHai tam giác có diện tích bằng nhau là hai tam giác bằng nhau.Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để hai tam giác đó có diện tích bằng nhau.Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác đó bằng nhau.
18. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm "điều kiện cần và đủ".

a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

Xem đáp án

a) Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là điều kiện cần và đủ để nó là một hình thoi.

c) Để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt, điều kiện cần và đủ là biệt thức của nó dương.

19. Tự luận
1 điểm

Dùng kí hiệu ∀, ∃ để viết các mệnh đề sau:

a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó.

b) Có một số cộng với chính nó bằng 0.

c) Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0.

Xem đáp án

a) ∀ x ∈ R: x.1 = x

b) ∃ a ∈ R: a + a = 0

c) ∀ x ∈ R: x + (-x) = 0

20. Tự luận
1 điểm

Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó. ∀ x ∈ R : x2 > 0

Xem đáp án

Bình phương của mọi số thực đều dương.

– Mệnh đề này sai vì nếu x = 0 thì x2 = 0.

Sửa cho đúng: ∀ x ∈ R : x2 ≥ 0.

21. Tự luận
1 điểm

Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó. ∃ n ∈ N : n2 = n

Xem đáp án

Tồn tại số tự nhiên mà bình phương của nó bằng chính nó.

– Mệnh đề này đúng. Ví dụ: n = 0; n = 1.

22. Tự luận
1 điểm

Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó. ∀ n ∈ N; n ≤ 2n

Xem đáp án

Mọi số tự nhiên đều nhỏ hơn hoặc bằng hai lần của nó.

– Mệnh đề này đúng.

23. Tự luận
1 điểm

Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó. ∃ x ∈ R : x < 1/x.

Xem đáp án

Tồn tại số thực nhỏ hơn nghịch đảo của chính nó.

– Mệnh đề này đúng. Ví dụ 0,5 < 1/ 0,5.

24. Tự luận
1 điểm

Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau và xét tính đúng, sai của nó: ∀ n ∈ N: n chia hết cho n

Xem đáp án

A: “∀ n ∈ N: n chia hết cho n”

A : “∃ n ∈ N: n không chia hết cho n”.

A đúng vì với n = 0 thì n không chia hết cho n.

25. Tự luận
1 điểm

Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau và xét tính đúng, sai của nó: ∃ x ∈ Q : x2 = 2

Xem đáp án

B: “∃ x ∈ Q : x2 = 2”.

B : “∀ x ∈ Q : x2 ≠ 2”

B đúng.

Lưu ý: √2 là số vô tỷ.

26. Tự luận
1 điểm

Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau và xét tính đúng, sai của nó: ∀ x ∈ R : x < x + 1

Xem đáp án

C: “∀ x ∈ R : x < x + 1”.

C : “∃ x ∈ R: x ≥ x + 1”.

C sai vì x + 1 luôn lớn hơn x.

27. Tự luận
1 điểm

Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau và xét tính đúng, sai của nó: ∃ x ∈ R: 3x = x2 + 1

Xem đáp án

D: “∃ x ∈ R: 3x = x2 + 1”

D : “∀ x ∈ R ; 3x ≠ x2 + 1”

D sai vì với Giải bài 7 trang 10 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

D thỏa mãn:

Giải bài 7 trang 10 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10