10 câu Trắc nghiệm Chương 1: Ôn tập chương I có đáp án (Vận dụng)
10 câu hỏi
Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề dưới đây:
∀x ∈ R, x3 – x2 + 1 > 0
∀x ∈ R, x4 – x2 + 1 = (x2 + x + 1) (x2 − x + 1)
∃x ∈ N, n2 + 3 chia hết cho 4
∀n ∈ N, n(n + 1) là một số chẵn
Đáp án A
Đáp án A: Mệnh đề ∀x ∈ R, x3 – x2 + 1 > 0 sai chẳng hạn khi x = −1 ta có (−1)3 − (−1)2 + 1 = −1 < 0
Đáp án B: Mệnh đề ∀ x ∈ R, x4 – x2 + 1 = (x2 + x + 1)(x2 − x + 1) đúng vì
x4 – x2 + 1 = (x2 + 1)2 − 3x2 = (x2 + x + 1)(x2 − x + 1)
Đáp án C: Mệnh đề ∃x ∈ N, n2 + 3 chia hết cho 4 đúng vì n = 1 ∈ Nvà n2 + 3 = 4⋮4
Đáp án D: Mệnh đề "∀n ∈ N, n(n + 1) là một số chẵn" đúng vì n, n + 1 là hai số tự nhiên liên tiếp và trong hai số tự nhiên liên tiếp luôn có 1 số chẵn nên tích của chúng chia hết cho 2 (là một số chẵn)
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp rỗng:
{x ∈ Z||x| < 1}
x∈Z|6x2−7x+1=0
x∈Q|x2−4x+2=0
x∈R|x2−4x+3=0
Đáp án C
A = {x ∈ Z||x| < 1} ⇒ A = {0}
B=x∈Z∣6x2 −7x+1=0
Ta có: 6x2−7x+1=0⇔x=1x=16∉Z⇒B=1
C=x∈Q∣x2 −4x+2=0
Ta có
x2 −4x+2=0 ⇔x=2−2∉Qx=2+2∉Q⇒C=∅
D=x∈R|x2−4x+3=0.
Ta có x2−4x+3=0⇔x=1x=3⇒D=1;3
Cho tập hợp CRA=[−3;8), CRB=(−5; 2) ∪ (3;11) . Tập CR(A∩B) là:
−3;3
∅
−5;11
(−3;2)∪3;8
Đáp án C
CRA=−3;8,CRB=−5;2∪3;11=−5;11A=−∞;−3∪8;+∞,B=−∞;−5∪11;+∞⇒A∩B=−∞;−5∪11;+∞⇒CRA∩B=−5;11
Cho số thực a < 0. Điều kiện cần và đủ để −∞;9a∩4a;+∞≠∅ là:
−23<a<0
−23≤a<0
−34<a<0
−34≤a<0
Đáp án A
−∞;9a∩4a;+∞≠∅(a<0)⇔4a<9a⇔4a−9a<0⇔4−9a2a<0⇔4−9a2>0a<0⇔−23<a<23a<0⇔−23<a<0
Cho hai tập khác rỗng A = (m−1; 4]; B = (−2; 2m + 2), m ∈ R. Tìm m để A ∩ B ≠ ∅
−2 < m < 5
m > −3
−1 < m < 5
1 < m < 5
Đáp án A
+ Do A, B ≠ ∅ ta có điều kiện m−1<42m+2>−2⇔m<5m>−2 ⇔ −2 < m < 5
Để A ∩ B = ∅ ⇔ 2m + 2 ≤ m – 1 ⇔ m ≤ −3 (không thỏa điều kiện −2 < m < 5)
Do đó không có giá trị nào của m để A ∩ B = ∅
Vậy với mọi m ∈ (−2; 5) thì A ∩ B ≠ ∅
Đáp án B sai vì học sinh không tìm điều kiện.
Đáp án C sai vì học sinh giải sai m – 1 > −2 ⇔ m > −1 và kết hợp với điều kiện.
Đáp án D sai vì học sinh giải sai 4 < 2m + 2 ⇔ m > 1. Kết hợp với điều kiện
Cho 2 tập khác rỗng A = (m − 1; 4]; B = (−2; 2m + 2), m ∈ R. Tìm m để A ⊂ B
1 < m < 5
m > 1
−1 ≤ m < 5
−2 < m < −1
Đáp án A
Với 2 tập khác rỗng A, B ta có điều kiện m−1<42m+2>−2⇔m<5m>−2⇔−2<m<5
Để
A⊂B⇔m−1≥−22m+2>4⇔m≥−12m+2>4⇔m≥−1m>1⇔m>1
So với điều kiện 1 < m < 5
Đáp án B sai vì học sinh không giải điều kiện
Đáp án C sai vì học sinh giải:
Với 2 tập khác rỗng A, B ta có điều kiện m−1<42m+2>−2⇔m<5m>−2⇔−2<m<5
Để A⊂B⇔m−1≥−2⇔m≥−1. Kết hợp với điều kiện được kết quả −1≤m<5
Đáp án D sai vì học sinh giải
A⊂B⇔m−1<22m+2<4⇔m<−1m<1⇔m<−1
Kết hợp với điều kiện -2 < m < -1
Cho tập khác rỗng A=a;8−a,a∈R. Với giá trị nào của a thì A sẽ là một đoạn có độ dài 5?
a=32
a=132
a = 3
a < 4
Đáp án A
Điều kiện a ≤ 8 – a ⇔ a ≤ 4.
Khi đó để tập A có độ dài là 5 thì 8 – a – a = 5 ⇔ a=32 (thỏa điều kiện).
Đáp án B sai vì học sinh giải a − (8 − a) = 5 ⇔ a=132
Đáp án C sai vì học sinh giải 8 – a = 5 ⇔ a = 3
Đáp án D sai vì học sinh chỉ giải a < 8 – a ⇔ a < 4
Lớp 10A có 10 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Lý, 11 học sinh giỏi Hóa, 6 học sinh giỏi cả Toán và Lý, 5 học sinh giỏi cả Hóa và Lý, 4 học sinh giỏi cả Toán và Hóa, 3 học sinh giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa. Số học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10A là:
19
18
31
49
Đáp án A
Theo giả thiết đề bài cho, ta có biểu đồ Ven:
Dựa vào biểu đồ Ven ta thấy:
Số học sinh chỉ giỏi Toán và Lý (không giỏi Hóa) là: 6−3=3 (em)
Số học sinh chỉ giỏi Toán và Hóa (không giỏi Lý) là: 4−3=1 (em)
Số học sinh chỉ giỏi Lý và Hóa (không giỏi Toán) là: 5−3=2 (em)
Số học sinh chỉ giỏi một môn Toán là: 10−3−3−1=3 (em)
Số học sinh chỉ giỏi một môn Lý là: 10−3−3−2=2 (em)
Số học sinh chỉ giỏi một môn Hóa là: 11−1−3−2=5 (em)
Số học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn là:
3 + 2 + 5 + 1 + 2 + 3 + 3 = 19 (em)
Cho các tập hợp khác rỗng A=m−1;m+32 và B = (−∞;−3) ∪ [3;+∞). Tập hợp các giá trị thực của m để A ∩ B ≠ ∅ là:
(−∞; −2) ∪ [3; 5)
(−2; 3)
(−∞; −2) ∪ [3; 5]
(−∞; −9) ∪ (4; +∞)
Đáp án C
Để A∩B≠0 thì điều kiện là:
m−1≤m+32m−1<−3m+32≥3⇔m≤5m<−2m≥3⇔m≤5m<−2m≤5m≥3⇔m<−23≤m≤5
Vậy m∈−∞;−2∪3;5
Cho m là một tham số thực và hai tập hợp khác rỗng A = [1−2m; m+3],
B = {x ∈ R|x ≥ 8−5m}. Tất cả các giá trị m để A ∩ B = ∅ là:
m≥56
m<56
m≤56
−23≤m<56
Đáp án D
Ta có: A=1−2m;m+3,B=8−5m;+∞
A∩B=∅⇔m+3<8−5m1−2m≤m+3⇔6m<53m≥−2⇔m<56m≥−23⇔−23≤m<56








