10 câu  Trắc nghiệm Chương 1: Ôn tập chương I có đáp án (Vận dụng)
Đề thi
10 câu Trắc nghiệm Chương 1: Ôn tập chương I có đáp án (Vận dụng)
A
Admin
ToánLớp 10164 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề dưới đây:

∀x ∈ R, x3 – x2 + 1 > 0

∀x ∈ R, x4 – x2 + 1 = (x2 + x + 1) (x2 − x + 1)

∃x ∈ N, n2 + 3 chia hết cho 4

∀n ∈ N, n(n + 1) là một số chẵn

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án A: Mệnh đề ∀x ∈ R, x3 – x2 + 1 > 0 sai chẳng hạn khi x = −1 ta có (−1)3 − (−1)2 + 1 = −1 < 0

Đáp án B: Mệnh đề ∀ x ∈ R, x4 – x2 + 1 = (x2 + x + 1)(x2 − x + 1) đúng vì

x4 – x2 + 1 = (x2 + 1)2 − 3x2 = (x2 + x + 1)(x2 − x + 1)

Đáp án C: Mệnh đề ∃x ∈ N, n2 + 3 chia hết cho 4 đúng vì n = 1 ∈ Nvà n2 + 3 = 4⋮4

Đáp án D: Mệnh đề "∀n ∈ N, n(n + 1) là một số chẵn" đúng vì n, n + 1 là hai số tự nhiên liên tiếp và trong hai số tự nhiên liên tiếp luôn có 1 số chẵn nên tích của chúng chia hết cho 2 (là một số chẵn)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp rỗng:

{x ∈ Z||x| < 1}

x∈Z|6x2−7x+1=0

x∈Q|x2−4x+2=0

x∈R|x2−4x+3=0

Xem đáp án

Đáp án C

A = {x ∈ Z||x| < 1} ⇒ A = {0}

B=x∈Z∣6x2 −7x+1=0

Ta có: 6x2−7x+1=0⇔x=1x=16∉Z⇒B=1

C=x∈Q∣x2 −4x+2=0

Ta có

x2 −4x+2=0 ⇔x=2−2∉Qx=2+2∉Q⇒C=∅

D=x∈R|x2−4x+3=0.

Ta có x2−4x+3=0⇔x=1x=3⇒D=1;3

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp CRA=[−3;8), CRB=(−5; 2) ∪ (3;11) . Tập CR(A∩B) là:

−3;3

∅

−5;11

(−3;2)∪3;8

Xem đáp án

Đáp án C

CRA=−3;8,CRB=−5;2∪3;11=−5;11A=−∞;−3∪8;+∞,B=−∞;−5∪11;+∞⇒A∩B=−∞;−5∪11;+∞⇒CRA∩B=−5;11

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số thực a < 0. Điều kiện cần và đủ để −∞;9a∩4a;+∞≠∅ là:

−23<a<0

−23≤a<0

−34<a<0

−34≤a<0

Xem đáp án

Đáp án A

−∞;9a∩4a;+∞≠∅(a<0)⇔4a<9a⇔4a−9a<0⇔4−9a2a<0⇔4−9a2>0a<0⇔−23<a<23a<0⇔−23<a<0

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập khác rỗng A = (m−1; 4]; B = (−2; 2m + 2), m ∈ R. Tìm m để A ∩ B ≠ ∅

−2 < m < 5

m > −3

−1 < m < 5

1 < m < 5

Xem đáp án

Đáp án A

+ Do A, B ≠ ∅ ta có điều kiện m−1<42m+2>−2⇔m<5m>−2 ⇔ −2 < m < 5

Để A ∩ B = ∅ ⇔ 2m + 2 ≤  m – 1 ⇔ m ≤ −3 (không thỏa điều kiện −2 < m < 5)

Do đó không có giá trị nào của m để A ∩ B = ∅

Vậy với mọi m ∈ (−2; 5) thì A ∩ B ≠ ∅

Đáp án B sai vì học sinh không tìm điều kiện.

Đáp án C sai vì học sinh giải sai m – 1 > −2 ⇔ m > −1 và kết hợp với điều kiện.

Đáp án D sai vì học sinh giải sai 4 < 2m + 2 ⇔ m > 1. Kết hợp với điều kiện

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2 tập khác rỗng A = (m − 1; 4]; B = (−2; 2m + 2), m ∈ R. Tìm m để A ⊂ B

1 < m < 5

m > 1

−1 ≤ m < 5

−2 < m < −1

Xem đáp án

Đáp án A

Với 2 tập khác rỗng A, B ta có điều kiện m−1<42m+2>−2⇔m<5m>−2⇔−2<m<5

Để

A⊂B⇔m−1≥−22m+2>4⇔m≥−12m+2>4⇔m≥−1m>1⇔m>1

So với điều kiện 1 < m < 5

Đáp án B sai vì học sinh không giải điều kiện

Đáp án C sai vì học sinh giải:

Với 2 tập khác rỗng A, B ta có điều kiện m−1<42m+2>−2⇔m<5m>−2⇔−2<m<5

Để A⊂B⇔m−1≥−2⇔m≥−1. Kết hợp với điều kiện được kết quả −1≤m<5

Đáp án D sai vì học sinh giải 

A⊂B⇔m−1<22m+2<4⇔m<−1m<1⇔m<−1

Kết hợp với điều kiện -2 < m < -1

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập khác rỗng A=a;8−a,a∈R. Với giá trị nào của a thì A sẽ là một đoạn có độ dài 5?

a=32

a=132

a = 3

a < 4

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện a ≤ 8 – a ⇔ a ≤ 4.

Khi đó để tập A có độ dài là 5 thì 8 – a – a = 5 ⇔ a=32 (thỏa điều kiện).

Đáp án B sai vì học sinh giải a − (8 − a) = 5 ⇔ a=132

Đáp án C sai vì học sinh giải 8 – a = 5 ⇔ a = 3

Đáp án D sai vì học sinh chỉ giải a < 8 – a ⇔ a < 4

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 10A có 10 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Lý, 11 học sinh giỏi Hóa, 6 học sinh giỏi cả Toán và Lý, 5 học sinh giỏi cả Hóa và Lý, 4 học sinh giỏi cả Toán và Hóa, 3 học sinh giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa. Số học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10A là:

19

18

31

49

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết đề bài cho, ta có biểu đồ Ven:

Dựa vào biểu đồ Ven ta thấy:

Số học sinh chỉ giỏi Toán và Lý (không giỏi Hóa) là: 6−3=3 (em)

Số học sinh chỉ giỏi Toán và Hóa (không giỏi Lý) là: 4−3=1 (em)

Số học sinh chỉ giỏi Lý và Hóa (không giỏi Toán) là: 5−3=2 (em)

Số học sinh chỉ giỏi một môn Toán là: 10−3−3−1=3 (em)

Số học sinh chỉ giỏi một môn Lý là: 10−3−3−2=2 (em)

Số học sinh chỉ giỏi một môn Hóa là: 11−1−3−2=5 (em)

Số học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn là:

3 + 2 + 5 + 1 + 2 + 3 + 3 = 19 (em)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tập hợp khác rỗng A=m−1;m+32 và B = (−∞;−3) ∪ [3;+∞). Tập hợp các giá trị thực của m để A ∩ B ≠ ∅ là:

(−∞; −2) ∪ [3; 5)

(−2; 3)

(−∞; −2) ∪ [3; 5]

(−∞; −9) ∪ (4; +∞)

Xem đáp án

Đáp án C

Để A∩B≠0 thì điều kiện là:

m−1≤m+32m−1<−3m+32≥3⇔m≤5m<−2m≥3⇔m≤5m<−2m≤5m≥3⇔m<−23≤m≤5

Vậy m∈−∞;−2∪3;5

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m là một tham số thực và hai tập hợp khác rỗng A = [1−2m; m+3], 

B = {x ∈ R|x ≥ 8−5m}. Tất cả các giá trị m để A ∩ B = ∅ là:

m≥56

m<56

m≤56

−23≤m<56

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: A=1−2m;m+3,B=8−5m;+∞

A∩B=∅⇔m+3<8−5m1−2m≤m+3⇔6m<53m≥−2⇔m<56m≥−23⇔−23≤m<56

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả