10 câu Trắc nghiệm Chương 1: Ôn tập chương I có đáp án (Vận dụng)
10 câu hỏi
Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề dưới đây:
∀x ∈ R, x3 – x2 + 1 > 0
∀x ∈ R, x4 – x2 + 1 = (x2 + x + 1) (x2 − x + 1)
∃x ∈ N, n2 + 3 chia hết cho 4
∀n ∈ N, n(n + 1) là một số chẵn
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp rỗng:
{x ∈ Z||x| < 1}
x∈Z|6x2−7x+1=0
x∈Q|x2−4x+2=0
x∈R|x2−4x+3=0
Cho tập hợp CRA=[−3;8), CRB=(−5; 2) ∪ (3;11) . Tập CR(A∩B) là:
−3;3
∅
−5;11
(−3;2)∪3;8
Cho số thực a < 0. Điều kiện cần và đủ để −∞;9a∩4a;+∞≠∅ là:
−23<a<0
−23≤a<0
−34<a<0
−34≤a<0
Cho hai tập khác rỗng A = (m−1; 4]; B = (−2; 2m + 2), m ∈ R. Tìm m để A ∩ B ≠ ∅
−2 < m < 5
m > −3
−1 < m < 5
1 < m < 5
Cho 2 tập khác rỗng A = (m − 1; 4]; B = (−2; 2m + 2), m ∈ R. Tìm m để A ⊂ B
1 < m < 5
m > 1
−1 ≤ m < 5
−2 < m < −1
Cho tập khác rỗng A=a;8−a,a∈R. Với giá trị nào của a thì A sẽ là một đoạn có độ dài 5?
a=32
a=132
a = 3
a < 4
Lớp 10A có 10 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Lý, 11 học sinh giỏi Hóa, 6 học sinh giỏi cả Toán và Lý, 5 học sinh giỏi cả Hóa và Lý, 4 học sinh giỏi cả Toán và Hóa, 3 học sinh giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa. Số học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10A là:
19
18
31
49
Cho các tập hợp khác rỗng A=m−1;m+32 và B = (−∞;−3) ∪ [3;+∞). Tập hợp các giá trị thực của m để A ∩ B ≠ ∅ là:
(−∞; −2) ∪ [3; 5)
(−2; 3)
(−∞; −2) ∪ [3; 5]
(−∞; −9) ∪ (4; +∞)
Cho m là một tham số thực và hai tập hợp khác rỗng A = [1−2m; m+3],
B = {x ∈ R|x ≥ 8−5m}. Tất cả các giá trị m để A ∩ B = ∅ là:
m≥56
m<56
m≤56
−23≤m<56
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








