10 câu Trắc nghiệm Chương 1: Ôn tập chương I có đáp án
Đề thi
10 câu Trắc nghiệm Chương 1: Ôn tập chương I có đáp án
A
Admin
ToánLớp 10168 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp A = {1, 2, 3, 4, a, b}. Xét các mệnh đề sau đây:

(I): “3 ∈ A”.

(II): “{3, 4} ∈ A”.

(III): “{a, 3, b} ∈ A”.

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng

I đúng

I đúng

II, III đúng

I, III, đúng

Xem đáp án

Đáp án A

3 là một phần tử của tập hợp A.

{3, 4} là một tập con của tập hợp A. Ký hiệu: {3, 4} ⊂ A.

{a, 3, b} là một tập con của tập hợp A. Ký hiệu: {a, 3, b} ⊂ A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = {0; 1; 2; 3; 4}, B = {2; 3; 4; 5; 6}. Tập hợp (A∖B) ∪ (B∖A) bằng?

{0; 1; 5; 6}

{1; 2}

{2; 3; 4}

{5; 6}

Xem đáp án

Đáp án A

A = {0; 1; 2; 3; 4}, B = {2; 3; 4; 5; 6}.

A∖B = {0; 1}, B∖A = {5;6} ⇒ (A∖B) ∪ (B∖A) = {0; 1; 5; 6}

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số tự nhiên n. Xét hai mệnh đề chứa biến: A(n):"n là số chẵn", B(n):"n2 là số chẵn". Hãy phát biểu mệnh đề “∀n ∈ N, B(n) ⇒ A(n)”

Với mọi số tự nhiên n, nếu n là số chẵn thì n2 là số chẵn

Tồn tại số tự nhiên n, nếu n2 là số chẵn thì n là số chẵn

Với mọi số tự nhiên n, nếu n2 là số chẵn thì n2 là số chẵn

Với mọi số tự nhiên n, nếu n2 là số chẵn thì n là số chẵn

Xem đáp án

Đáp án D

“∀n ∈ N, B(n) ⇒ A(n)” : Với mọi số tự nhiên n, nếu n2 là số chẵn thì n là số chẵn

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp A = {x ∈ R: x+2 ≥ 0}, B = {x ∈ R: 5−x ≥ 0}.

Khi đó A∖B là:

[−2; 5]

[−2; 6]

(5; +∞)

(2; +∞)

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có A = {x ∈ R: x + 2 ≥ 0} ⇒ A = [−2; +∞)

B = {x ∈ R: 5 − x ≥ 0} ⇒ B = (−∞; 5].

Vậy A∖B = (5; +∞)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp X = {1; 2; 3; 4}. Câu nào sau đây đúng?

Số tập con của X là 16

Số tập con của X gồm có 2 phần tử là 8

Số tập con của X chứa số 1 là 6

Số tập con của X gồm có 3 phần tử là 2

Xem đáp án

Đáp án A

Số tập con của tập hợp X là: 24 =16 nên A đúng.

Các tập hợp con có 2 phần tử của X là:

{1;2},{1;3},{1;4},{2;3},{2;4},{3;4}

Có 6 tập hợp con gồm 2 phần tử nên B sai.

Số tập con của tập hợp X chứa số 1 là: 8 nên C sai.

Đó là các tập hợp: {1}, {1;2},{1;3}, {1;4}, {1;2;3}, {1;2;4}, {1;3;4}, {1;2;3;4}

Số tập con có 3 phần tử của tập hợp X là: 4, cụ thể: 

{1;2;3},{1;2;4},{2;3;4},{1;3;4} nên D sai

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = {x ∈ R ||mx−3| = mx−3}, B=x∈R|x2−4=0. Tìm m để B∖A=B

−32≤m≤32

0<m<32 hoặc −32<m<0

−32<m<32

m≥−32

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: x∈A⇔mx−3≥0

+ Nếu m = 0 thì −3≥0 (vô lí) nên A=∅

+ Nếu m>0 thì x≥3m hay A=3m;+∞

+ Nếu m<0 thì x≤3m hay A=−∞;3m

x∈B⇔x=2x=−2 hay B=−2;2

Ta có:

B\A=B⇔B∩A=∅⇔m=0m>03m>2m<03m<−2⇔m=00<m<32−32<m<0⇔−32<m<32

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và phát biểu mệnh đề đảo, xét tính đúng sai của các mệnh đề đó với: P: ″2 > 9″ và Q: ″4 < 3″. Chọn đáp án đúng:

Mệnh đề P ⇒ Q là " Nếu 2 > 9 thì 4 < 3", mệnh đề này đúng vì mệnh đề P sai. Mệnh đề đảo là Q ⇒ P: " Nếu 4 < 3 thì 2 > 9", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q đúng

Mệnh đề P ⇒ Q là " Nếu 2 > 9 thì 4 < 3", mệnh đề này sai vì mệnh đề P sai. Mệnh đề đảo là Q ⇒ P: " Nếu 4 < 3 thì 2 > 9", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q sai

Mệnh đề P ⇒ Q là " Nếu 2 > 9 thì 4 < 3", mệnh đề này sai vì mệnh đề P sai. Mệnh đề đảo là Q ⇒ P: " Nếu 4 < 3 thì 2 > 9", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q sai

Mệnh đề P ⇒ Q là " Nếu 2 > 9 thì 4 < 3", mệnh đề này đúng vì mệnh đề P sai. Mệnh đề đảo là Q ⇒ P: " Nếu 4 < 3 thì 2 > 9", mệnh đề này đúng vì mệnh đề Q sai

Xem đáp án

Đáp án D

Mệnh đề P ⇒ Q là " Nếu 2 > 9 thì 4 < 3", mệnh đề này đúng vì mệnh đề 2 > 9 sai.

Mệnh đề đảo là Q ⇒ P: " Nếu 4 < 3 thì 2 > 9", mệnh đề này đúng vì mệnh đề 4<3 sai

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tập hợp khác rỗng A = (−∞; m) và B = [2m−2; 2m+2]. Tìm m ∈ R để (CRA) ∩ B ≠ ∅

m ≥ 2

m < −2

m ≥ −2

m < 2

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: CRA = [m; +∞)

Để CRA ∩ B ≠ ∅ ⇔ 2m+2 ≥ m ⇔ m ≥ −2

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp A = [1; 3] và B = [m; m+1]. Tìm tất cả giá trị của tham số m để B⊂A

m=1

1<m<2

1≤m≤2

m=2

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

B⊂A⇔1≤m≤m+1≤3⇔m≥1m+1≤3⇔m≥1m≤2

Vậy 1≤m≤2

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 10A có 7 học sinh giỏi Toán, 5 học sinh giỏi Lý, 6 học sinh giỏi Hoá, 3 học sinh giỏi cả Toán và Lý, 4 học sinh giỏi cả Toán và Hoá, 2 học sinh giỏi cả Lý và Hoá, 1 học sinh giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hoá. Số học sinh giỏi ít nhất một môn (Toán, Lý, Hoá) của lớp 10A là:

9

18

10

28

Xem đáp án

Đáp án C

Số học sinh giỏi toán, lý mà không giỏi hóa: 3−1=2.

Số học sinh giỏi toán, hóa mà không giỏi lý: 4−1=3.

Số học sinh giỏi hóa, lý mà không giỏi toán: 2−1=1.

Số học sinh chỉ giỏi môn lý: 5−2−1−1=1.

Số học sinh chỉ giỏi môn hóa: 6−3−1−1=1.

Số học sinh chỉ giỏi môn toán: 7−3−2−1=1.

Số học sinh giỏi ít nhất một (môn toán, lý, hóa) là số học sinh giỏi 1 môn hoặc 2 môn hoặc cả 3 môn: 1 + 1 + 1 + 1 + 2 + 3 + 1 = 10

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả