Bài 1: Khái niệm về biểu thức đại số
Đề thi

Bài 1: Khái niệm về biểu thức đại số

A
Admin
ToánLớp 740 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy viết biểu thức số biểu thị diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3 (cm) và chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm).

Xem đáp án

Biểu thức số biểu thị diện tích hình chữ nhật đã cho là : 3. (3+2)

2. Tự luận
1 điểm

Viết biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm).

Xem đáp án

Gọi chiều rộng hình chữ nhật là: a(cm)

Biểu thức số biểu thị diện tích các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là: a. (a+2)

3. Tự luận
1 điểm

Viết biểu thức đại số biểu thị:

Quãng đường đi được sau x (h) của một ô tô đi với vận tốc 30 km/h

Xem đáp án

 Biểu thức đại số biều thị quãng đường đi của ô tô là : 30.x

4. Tự luận
1 điểm

Viết biểu thức đại số biểu thị:

Tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x (h) với vận tốc 5 km/h và sau đó đi bằng ô tô trong y(h) với vận tốc 35 km/h.

Xem đáp án

Biểu thức đại số biểu thị quãng đường đi của người đó là: 5.x+35.y

5. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các biểu thức đại số biểu thị:

Tổng của x và y

Xem đáp án

Biểu thức đại số biểu thị:

Tổng của x và y là x + y

6. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các biểu thức đại số biểu thị:

Tích của x và y

Xem đáp án

Tích của x và y là xy

7. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các biểu thức đại số biểu thị:

Tích của tổng x và y với hiệu của x và y.

Xem đáp án

Tích của tổng x và y với hiệu của x và y là (x + y)(x – y)

8. Tự luận
1 điểm

Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h (a, b và h có cùng đơn vị đo).

Xem đáp án

Hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h thì biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang là:

Giải bài 2 trang 26 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

9. Tự luận
1 điểm

Dùng bút chì nối các ý 1), 2), ..., 5) với a), b), ..., e) sao cho chúng có cùng ý nghĩa (chẳng hạn như nối ý 1) với e)):

Giải bài 3 trang 26 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Xem đáp án

Ý 1) đã cho là x – y được đọc là hiệu của x và y. Đem so sánh với các ý cần nối kết thì ta chọn ý e) vì chúng có cùng ý nghĩa.

Ý 2): Biểu thức 5y được đọc là Tích của 5 và y. Nối 2) với b)

Ý 3): Biểu thức xy được đọc là Tích của x và y. Nối 3) với a)

Ý 4): Biểu thức x + y được đọc là Tổng của 10 và x. Nối 4) với c)

Ý 5): Biểu thức (x + y)(x - y) được đọc là Tích của tổng x và y với hiệu của x và y. Nối 5) với d)

Giải bài 3 trang 26 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

10. Tự luận
1 điểm

Một ngày mùa hè, buổi sáng nhiệt độ là t độ, buổi trưa nhiệt độ tăng thêm x độ so với buổi sáng, buổi chiều lúc mặt trời lặn nhiệt độ lại giảm đi y độ so với buổi trưa. Hãy viết biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó theo t, x, y.

Xem đáp án

Buổi sáng nhiệt độ là t độ.

Buổi trưa nhiệt độ tăng thêm x độ nên nhiệt độ buổi trưa là t + x độ.

Buổi chiều nhiệt độ giảm đi y độ so với buổi trưa nên nhiệt độ buổi chiều là t + x - y độ.

Vậy biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là : t + x – y độ.

11. Tự luận
1 điểm

Một người hưởng mức lương là a đồng trong một tháng.

Hỏi người đó nhận được bao nhiêu tiền, nếu:

Trong một quý lao động, người đó bảo đảm đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao nên được thưởng thêm m đồng?

Xem đáp án

Một quý có 3 tháng, một tháng người đó được hưởng a đồng

⇒ trong 1 quý người đó lãnh được 3.a đồng.

Trong quý người đó được hưởng thêm m đồng .

Vậy trong một quý người đó được lãnh tất cả 3a + m (đồng)

12. Tự luận
1 điểm

Một người hưởng mức lương là a đồng trong một tháng.

Hỏi người đó nhận được bao nhiêu tiền, nếu:

Trong hai quý lao động, người đó bị trừ n đồng (n < a) vì nghỉ một ngày công không phép?

Xem đáp án

Hai quý có 6 tháng, mỗi tháng người có được hưởng a đồng

⇒ trong hai quý người đó lãnh được 6.a (đồng).

Trong hai quý người đó bị trừ n đồng

Vậy trong hai quý lao động người đó nhận được 6a – n (đồng).