100 câu trắc nghiệm Nguyên tử cơ bản (P3)
20 câu hỏi
Nguyên tử nguyên tố X có Z = 17. Số electron thuộc lớp ngoài cùng của X là giá trị nào dưới đây?
1.
2.
7.
3.
Đáp án C.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
Số lớp electron của lớp Mg ( Z = 12 ) là:
2
4
8
3
Đáp án D.
Cấu hình e của Mg: 1s22s22p63s2
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp K
Lớp M
Lớp N
Lớp L
Đáp án A.
Lớp K gần hạt nhân nhất, liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân.
Tổng số hạt (n, p, e) trong ion là:
52.
53.
35.
51.
Đáp án B.
Số hạt p = 17, e = 18
(do Clo đã nhận thêm 1e tạo ion Cl-)
n = A – P = 35-17 = 18.
Tổng số hạt: p + n + e = 53.
Số p, n, e của ion lần lượt là:
24, 28, 24.
24, 30, 21.
24, 28, 21.
24, 28, 27.
Đáp án C.
Số hạt p = 24, e = 21
(do Cr đã nhường đi 3e tạo ion Cr3+)
n = A – P = 52-24 = 28.
Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học:
;
; ;
;
;
Đáp án B.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt proton.
Kí hiệu nguyên tử cho ta biết những gì về nguyên tử X ?
Số hiệu nguyên tử và số khối
Chỉ biết nguyên tử khối trung bình của nguyên tử
Số hiệu nguyên tử
Số khối
Đáp án A
Người ta kí hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học như sau: trong đó A là tổng số hạt proton và nơtron, Z là số hạt proton. Những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là:
; .
; .
; .
; .
Đáp án C
Các ion 8O2-, 12Mg2+, 13Al3+, bằng nhau về:
số khối
số electron
số proton
số nơtron
Đáp án B.
Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom-xơn.Từ khi được phát hiện đến nay, electron đó đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: Năng lượng, truyền thông và thông tin...Trong các câu sau đây câu nào sai ?
Electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
Electron có khối lượng bằng 9,1094.10-28 kg.
Electron là hạt mang điện tích âm.
Đáp án C
Khối lượng của electron = 9,1094 . 10-31 kg.
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 nơtron và 8 electron?
17O
18O
16O
17F
Đáp án C
A = Z + N = 8 + 8 = 16
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử trong các câu sau:
Mg có 12 electron.
Mg có 24 proton
Mg có 24 electron
Mg có 24 nơtron
Đáp án A.
Nguyên tử Mg có p = e = n = 12, số khối A = 24.
Tìm câu sai trong các câu sau:
Trong nguyên tử hạt electron mang điện âm.
Trong nguyên tử, hạt nhân mang điện dương.
Trong nguyên tử, hạt nơtron mang điện dương.
Trong nguyên tử, hạt nơtron không mang điện.
Đáp án C
Nơtron là hạt không mang điện.
Trong thành phần của mọi nguyên tử nhất thiết phải có các loại hạt nào sau đây?
Proton và nơtron
Proton và electron.
Nơtron và electron
Proton, nơtron, electron.
Chọn đáp án B
Trong thành phần của mọi nguyên tử nhất thiết phải có proton và electron.
Nguyên tử hiđro không có hạt nơtron.
Trong tự nhiên cacbon có 2 đồng vị bền là ; . Nguyên tử khối trung bình của cacbon là 12,011. Phần trăm của 2 đồng vị trên lần lượt là:
98,9% và 1,1%
49,5% và 51,5%
99,8% và 0,2%
75% và 25%
Đáp án A.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. Trong tự nhiên R có 2 đồng vị bền. Biết đồng vị chiếm 54,5%. Số khối của đồng vị thứ hai là:
80
81
82
83
Đáp án B.
Hidro có 3 đồng vị là , , . Be có 1 đồng vị là 9Be. Có bao nhiêu loại phân tử BeH2 cấu tạo từ các đồng vị trên?
1
6
12
18
Đáp án B.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số hạt nơtron.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số nơtron.
Đáp án A
Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X được phân bố vào phân lớp 3d6. X là:
Zn
Fe
Ni
S
Đáp án B.
Cấu hình đầy đủ của X là: 1s22s22p63s23p63d64s2
e = p = 26 (Fe)
Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13 electron. Kết luận nào sau đây đúng?
Phân lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3e.
Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 1e.
Lớp L(lớp thứ 2) của nhôm có 6e.
Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3e.
Đáp án D.
Cấu hình của Al: 1s22s22p63s23p1.








