100 câu trắc nghiệm Nguyên tử nâng cao (P3)
20 câu hỏi
Tổng số hạt mang điện trong hợp chất XY2 bằng 44. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử X là 4. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
5 và 9
7 và 9
8 và 16
6 và 8
Đáp án D.
Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X là : pX, nX, eX và y là pY, nY, eY.
Tổng số hạt proton, electron của nguyên tử XY2 là 44
px + ex + 2.(py + ey)= 44 hay 2px + 4py = 44 (1)
px = ex và py = ey.
Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử X là 4
2py – 2px = 4
Giải ra ta có px = 6 (C) và py= 8 (O)
Hợp chất Y có công thức M4X3. Biết:
− Tổng số hạt trong phân tử Y là 214 hạt.
− Ion M3+ có số electron bằng số electron của ion X4 −
− Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố M nhiều hơn tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố X trong Y là 106. Y là chất nào dưới đây?
Al4Si3
Fe4Si3
Al4C3
Fe4C3
Đáp án C.
Tổng số hạt trong phân tử Y là 214 hạt.
4(2pM + nM) + 3(2pX + nX) = 214 (1)
Ion M3+ có số electron bằng số electron của ion X4 −
pM - 3 = pX + 4 => pX = pM - 7 (2)
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố M nhiều hơn tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố X trong Y là 106
4(2pM + nM) - 3(2pX + nX) = 106 (3)
(1), (3) => 2pM + nM = 40 (4) và 2pX + nX = 18 (5)
(5),(2),(4) => pX = 6 ; pM = 13 => X là C (Carbon) và M là Al (Nhôm)
Y là Al4C3 (Nhôm cacbua)
Phát biểu nào dưới đây là đúng với nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 9?
Điện tích của lớp vỏ nguyên tử của X là 9+.
Điện tích của hạt nhân nguyên tử X là 9+.
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 26.
Số khối của nguyên tử X là 17.
Đáp án B
Tổng số electron ở các phân lớp 3p và 3d của ion 26Fe3+ là
10
11
12
13
Đáp án B.
Cấu hình e của Fe:1s22s22p63s23p63d64s2
Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5
Phân lớp 3p có 6e, phân lớp 3d có 5e
Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
[Ar]3d54s1.
[Ar]3d64s2.
[Ar]3d64s1.
[Ar]3d34s2.
Đáp án B
Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong M lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của ion M3+ là 79
p + n + e -3 = 79 => 2p + n = 82 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19
p + e – 3 – n = 19 hay 2p – n = 22 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 26, n =30
Cấu hình e của M: [Ar]3d64s2
Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối lượng của C1737l chứa trong HClO4 (với hiđro là đồng vị H11, oxi là đồng vị O816) là giá trị nào sau đây
9,40%.
8,95%.
9,67%.
9,20%.
Chọn đáp án D
Đặt phần trăm đồng vị C35l = x (%),
thì % đồng vị C37l = 100 – x (%)
Ta có: A = 35x+37(100−x)100=35,5
→ x = 75%
→ Phần trăm đồng vị C35l là 75%;
Phần trăm đồng vị C37l là 25%
Phần trăm khối lượng của C37l trong HClO4 là:
% mC37l = 37.25100.(1+35,5+16.4).100=9,2%
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Tên nguyên tố và số đơn vị điện tích hạt nhân của Y lần lượt là:
Al và 13
Cl và 13
Al và 17
Cl và 17
Chọn đáp án D
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1 (Al)
Số hạt mang điện của X = 12.2 = 26
Số hạt mang điện của Y = 26 + 8 = 34.
⇒ Số proton của Y = Số electron của Y = 342 = 17 => Y là Cl
⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân của Y là 17.
Hạt nhân của ion X+ có điện tích là 30,4.10-19 culông. Xác định nguyên tử X.
Na
K
Mg
Ca
Đáp án B.
Theo giả thiết : Hạt nhân của ion X+ có điện tích là 30,4.10-19 C nên nguyên tử X cũng có điện tích hạt nhân là 30,4.10-19 C. Mặt khác mỗi hạt proton có điện tích là 1,6.10-19 C nên suy ra số prton trong hạt nhân của X là:
Số hạt p=30,4.10-191,6.10-19=19
Vậy nguyên tử X là Kali (K).
Hiđro có ba đồng vị 1H,2H,3H. Oxi có ba đồng vị 16O ,17O ,18O. Trong nước tự nhiên, loại phân tử nước có khối lượng nhỏ nhất là?
18u
20u
17u
19u
Đáp án A.
Đồng vị H2O nhỏ nhất sẽ được tạo thành bởi đồng vị H và đồng vị O có khối lượng nhỏ nhất là 1H1H16O.
Nguyên tố M có các đồng vị sau: M2655, M2656, M2657, M2658. Đồng vị phù hợp với tỷ lệ số proton/số nơtron = 13/15 là
M2655
M2656
M2657
M2658
Đáp án B.

Đồng vị phù hợp với tỷ lệ số proton/số nơtron = 13/15 là 5626M
Cho 5 nguyên tử: A612 ; B614; C818; D816; E714. Hai nguyên tử nào có cùng số nơtron ?
A và B
B và D
A và C
B và E
Đáp án B.
Trong tự nhiên Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Phần trăm về khối lượng của 35Cl trong HClO là (biết MH = 1; MO = 16)
50,00%.
48,67%.
51,23%.
55,20%.
Chọn đáp án A
Đặt phần trăm đồng vị C35l= x (%),
thì % đồng vị C37l = 100 – x (%)
Ta có: MCl = 35x+37(100−x)100=35,5
→ x = 75%
→ Phần trăm đồng vị C35l là 75%;
Phần trăm đồng vị C37l là 25%
Phần trăm khối lượng của C35l trong HClO là:
% mC35l= 35.75100.(1+35,5+16).100=50%
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
Oxi (Z = 8)
Lưu huỳnh (Z = 16)
Flo (Z = 9)
Clo (Z = 17)
Đáp án B
Cấu hình đầy đủ của X: 1s22s22p63s23p4
Một nguyên tử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11. Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
nguyên tố s.
nguyên tố p.
nguyên tố d.
nguyên tố f.
Đáp án B.
Cấu hình của X là 1s22s22p63s23p5
Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p3. Số proton của X, Y lần lượt là:
13 và 15
12 và 14
13 và 14
12 và 15
Đáp án A.
Cấu hình electron đầy đủ của X: 1s22s22p63s23p1 Số p= 13
Cấu hình electron đầy đủ của Y: 1s22s22p63s23p3 số p = 15
Trong các cấu hình electron dưới đây, cấu hình nào không tuân theo nguyên lý Pauli?
1s22s1
1s22s22p5
1s22s22p63s2
1s22s22p73s2
Đáp án D
Phân lớp p chỉ được chứa tối đa 6e
Nguyên tử nguyên tố X tạo ion X-. Tổng số hạt (p, n, e) trong X- bằng 116. X là nguyên tử nguyên tố nào dưới đây?
34Se
32Ge
33As
35Br
Đáp án D.
X− có tổng số hạt bằng = 116, vậy X có tổng số hạt = 115.
⇔ 32,67 ≤ P ≤ 38,33
Vậy P = 35, X là Br thỏa mãn.
Tổng số hạt p, n và e trong nguyên tử của 1 nguyên tố là 21. Nguyên tố đó là:
Oxi
Cacbon
Nitơ
Tất cả đều sai
Đáp án C
Với các nguyên tử bền:
⇔5,97≤ p ≤7
Vậy p = 7, nguyên tử là N (thỏa mãn)
Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là
Cr.
Cu.
Fe.
Zn.
Đáp án B
Gọi các hạt proton, nơtron và electron trong M lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của M2+ là 90
p + n + e -2 = 90 hay 2p + n = 92 (1)
Tổng số hạt mang điện gấp nhiều hơn số hạt không mang điện là 22
(p + e -2) – n = 22 hay 2p – n = 24 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 29 , n =34
Nguyên tử Cu có 35 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử đồng (theo đơn vị C) là
+79.
-79.
-5,607.10-18 C.
+5,607.10-18 C.
Đáp án D.
Có p=e=35
Điện tích hạt nhân của nguyên tử đồng là: qp= 35+= 35.1,602.10-19
= 5,607.10-18








