100 câu trắc nghiệm Nguyên tử cơ bản (P2)
20 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tất cả hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt là proton và nơtron.
Trong nguyên tử số proton bằng số electron.
Trong nguyên tử số proton luôn bằng số hiệu nguyên tử Z.
Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Đáp án A.
Hầu hết hạt nhân của các nguyên tử đều cấu tạo bởi proton và nơtron (trừ hạt nhân nguyên tử Hiđro).
Số proton, electron, nơtron trong ion lần lượt là:
26, 26, 30
26, 28, 30
26, 28, 30
26, 24, 30
Đáp án D.

Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 19. Số lớp electron trong nguyên tử X là:
4
5
3
6
Chọn đáp án A
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 19
⟹ X có 19 electron.
⟹ Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p64s1.
⟹ Có 4 lớp electron.
Cho hai nguyên tố M và N có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13. Cấu hình electron của M và N lần lượt là:
1s22s22p7 và 1s22s22p63s2.
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s2.
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s3.
Chọn đáp án B
Cấu hình electron của M là: 1s21s22p63s1
Cấu hình electron của N là: 1s22s22p63s23p1
Lưu ý: Cách viết cấu hình electron:
Bước 1: Xác định số electron của nguyên tử.
Bước 2: Điền các electron của nguyên tử vào các phân lớp theo sơ đồ năng lượng (đầy phân lớp trong mới điền ra phân lớp ngoài).
Sơ đồ mức năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p….
Bước 3: Khi bắt đầu có phân lớp 3d xuất hiện thì ta phải sắp xếp lại (không điền lại) các phân lớp thành từng lớp theo thứ tự tăng dần. Ta được cấu hình electron.
Trong số các kí hiệu sau đây của obitan, kí hiệu nào là sai?
2d
2p
3d
4f
Đáp án A
Lớp L chỉ có các phân lớp 2s, 2p.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
14 e
10 e
18 e
6 e
Chọn đáp án B
Phân lớp 3d có số electron tối đa là 10 electron.
Lưu ý: Số electron tối đa trên từng phân lớp: s = 2, p = 6, d = 10, f = 14.
Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H. Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên:
3
16
18
9
Đáp án C
Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị có % về số nguyên tử tương ứng là 147N (99,63%) và 157N(0,37%). Nguyên tử khối trung bình của Nitơ là:
14,7
14,0
14,4
13,7
Chọn đáp án B
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố nitơ là:
= = 14,0037 g/mol
Cacbon có hai đồng vị, chúng khác nhau về:
Số hiệu nguyên tử.
Số proton
Số nơtron
Cấu hình electron.
Đáp án C
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
Oxi có 3 đồng vị , , . Số kiểu phân tử O2 có thể tạo thành là:
3
4
5
6
Đáp án D
Nguyên tử của một nguyên tố có điện tích hạt nhân là 13+, số khối A = 27. Số electron của nguyên tử đó là bao nhiêu?
13 e
14 e
5 e
3 e
Đáp án A.
Số hạt p = e = 13.
Nguyên tử X, Y, Z có kí hiệu nguyên tử lần lượt là: , , . X, Y, Z là:
ba đồng vị của cùng một nguyên tố.
các đồng vị của ba nguyên tố khác nhau.
ba nguyên tử có cùng số nơtron.
ba nguyên tố có cùng số khối.
Đáp án A
Oxi có 3 đồng vị: , , . Chọn câu trả lời đúng:
Số proton của chúng lần lượt là 8, 9, 10.
Số nơtron của chúng lần lượt là 16, 17, 18.
Số nơtron của chúng lần lượt là 8, 9, 10.
Trong mỗi đồng vị số nơtron lớn hơn số proton.
Đáp án C.
Nguyên tử của nguyên tố R có 56e và 81n. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
.
.
.
.
Đáp án A.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố X là :
A = Z + n = 56 + 81 = 137.
P = e = Z = 56.
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.
Trong nguyên tử, số khối bằng nguyên tử khối.
Chọn đáp án B
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.
A = Z + N = P + N
Trong đó:
A là số khối.
P là tổng số hạt proton.
N là tổng số hạt nơtron.
Z là số đơn vị điện tích hạt nhân.
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Thành phần phần trăm theo số nguyên tử của 65Cu là?
23,7%
76,3%
72,7%
27,3%
Đáp án D
Ta có, gọi % của đồng vị 63Cu = x, thì % đồng vị 65Cu = 100 - x
x = 72,7
%65Cu = 27,3%.
Nguyên tố Agon có ba đồng vị khác nhau ứng với số khối 36, 38 và A3. % các đồng vị tương ứng lần lượt bằng 0,34%; 0,06% và 99,6%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Agon bằng 39,985. Số khối A3 của nguyên tố Agon là?
41
39
40
42
Đáp án C
Ta có phương trình:
M = 40
Cho 3 nguyên tử: , ,
X và Y là 2 đồng vị của nhau
Y và Z là 2 đồng vị của nhau
X và Z là 2 đồng vị của nhau
X, Y, Z không là đồng vị của cùng một nguyên tố
Đáp án D
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác nhau về số nơtron.
3 nguyên tử X, Y, Z đều có số proton khác nhau
(px = 8, py = 9, pz = 18).
Cho 5 nguyên tử sau: ; ; ; ; . Hỏi cặp nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
C và D
C và E
A và B
B và C
Đáp án B.
Nguyên tử C và E cùng có số p = 8.
Nguyên tử của nguyên tố hóa học nào sau đây có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1?
Na
Ca
K
Mg
Đáp án C.
Tổng số e = 19 = p, nên nguyên tố là K.








