
20 câu hỏi
CO2
CaCl2
SiO2
FeS2
Đáp án D
Trong hợp chất , M chiếm 46,67% về khối lượng nên :
Tổng số proton trong là 58 nên: p + xp’ = 58. Từ đây tìm được: p = 26 và xp’ = 32.
Do A là phi kim ở chu kì 3 nên 15 p’ 17. Vậy x = 2 và p’ = 16 thỏa mãn.
Vậy M là Fe và A là S; công thức của là .
Na2O
Li2O
Cu2O
K2O
Đáp án D.
Trong X có 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử O.
Nên ta có: 2.ZM + 8 = (140 + 44) : 4 = 46
Z =19 K X là K2O.
1
2
4
6
Đáp án B.
Cấu hình electron và sự phân bố electron trong obitan của nguyên tử O là :
18
19
20
21
Đáp án B.
Trong nguyên tử của nguyên tố X có:
Vậy trong nguyên tử X, số p = số e = 9; số n = 10.
X : 1s22s22p63s23p4, Y: 1s22s22p4
X : 1s22s22p63s2, Y: 1s22s22p4
X : 1s22s22p63s23p4, Y: 1s22s22p2
X : 1s22s22p63s23p2, Y: 1s22s22p6
Đáp án A.
Gọi số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử X là p, n, e và của Y là p’, n’, e’.
Theo bài : p = n = e và p’ = n’ = e’.
Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:
Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên p + 2p’ = 32.
Từ đây tìm được: p = 16 (S) và p’ = 8 (O). Hợp chất cần tìm là SO2.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4.
5,1673.10-26kg.
5,1899.10-26 kg.
5,2131.10-26 kg.
5,1886.10-26 kg.
Đáp án B.
Tổng số hạt bằng bằng 46
p + e + n = 46 hay 2p + n = 46 (do p = e) (1)
Tỉ số hạt mang điện (p và e) so với hạt không mang điện (n) là 1,875
p + e = 1,875n hay 2p -1,875n = 0 (2)
Giải (1), (2) ta có p = e = 15 hạt, n = 16 hạt.
Khối lượng nguyên tử tuyệt đối:
m = = 15. l,6726.10-27+ 16. 1,6748.10-27 + = 5,1899.10-26 kg.
0,196nm.
0,185nm.
0,168nm.
0,155nm.
Đáp án A.
Xét 1 mol Ca;
Thể tích một nguyên tử Ca:
Lại có:
r = 1,96.10-8 (cm) = 0,196nm.
H2O2
Na2O2
K2O2
Li2O2
Đáp án C
Gọi p, e, n là số proton, số electron và số nơtron trong một nguyên tử M; p’, e’, n’ là số proton, số electron và số nơtron trong một nguyên tử X.
Trong nguyên tử số proton = số electron; các hạt mang điện là proton và electron, hạt không mang điện là nơtron.
+ Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 164 nên suy ra:
2(2p + n) + 2(2p’ + n’) = 164 (1)
+ Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên suy ra:
(4p + 4p’) - 2(n + n’) = 52 (2)
+ Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị nên ta có suy ra:
(p + n) - (p’ + n’) = 23 (3)
+ Tổng số hạt electron trong M+ nhiều hơn trong X22- là 7 hạt nên suy ra:
(2p + n - 1) - 2(2p’ + n’) + 2 = 7 (4)
Giải hệ (1), (2), (3), (4) ta được p = 19 ⇒ M là kali; p’ = 8 ⇒ X là oxi.
Công thức phân tử của hợp chất là K2O2.
Đáp án B
Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.
21, 22, 23
22, 23, 24
24, 25, 26
25, 26, 27
Đáp án C
Do là đồng vị nên các nguyên tử có cùng số proton nên:
p + n1 + p + n2 + p + n3 = 75 ⇔ 3p + n1 + n2 + n3 =75 (1)
mà nguyên tử đồng vị 1 có p = n
⇒ (1) ⇔ 4p + n2 + n3 = 75 (2)
ta lại có n3 - n2 = 1
⇒ (2) ⇔ 4p + 2 n2 = 74 ⇔ 2p + n2 = 37
p ≤ 12,33 và p ≥ 10,5
p = 12 ⇒ n2 = 13.
Vậy số khối 3 đồng vị lần lượt là 24, 25, 26.
24,333
24,0583
24,12
24,00
Đáp án B.
Do là đồng vị nên các nguyên tử có cùng số proton nên:
p + n1 + p + n2 + p + n3 = 75 ⇔ 3p + n1 + n2 + n3 =75 (1)
mà nguyên tử đồng vị 1 có p = n
⇒ (1) ⇔ 4p + n2 + n3 = 75 (2)
ta lại có n3 - n2 = 1
⇒ (2) ⇔ 4p + 2 n2 = 74 ⇔ 2p + n2 = 37
p ≤ 12,33 và p ≥ 10,5
p = 12 ⇒ n2 = 13 Vậy số khối 3 đồng vị lần lượt là 24, 25, 26
A = = 24,0583
65 và 4.
64 và 4.
65 và 3.
64 và 3.
Đáp án A
Số khối = p + n = 29 + 36 = 65
Cấu hình e của X : 1s22s22p63s23p63d104s1
X+, Y+, Z+, T2+.
X-, Y+, Z3+, T2-.
X-, Y2-, Z3+, T+.
X+, Y2+, Z+, T-.
Đáp án B
Đáp án C
15,66.1024
15,66.1021
15,66.1022
15,66.1023
Số hạt electron có trong 5,6 gam sắt (iron, Fe) là
. 26 . 6,022.1023 = 1,56572.1024 ≈ 15,66.1023 hạt.
40
40,5
39
39,8
Đáp án A.
Nguyên tử khối trung bình của Ar: 4997,5:125=39,98(u)
Ta có phương trình:
120g.
128g.
64g.
127g.
Đáp án D.
Nguyên tử khối trung bình của Cu:
2 mol Cu = 63,5.2=127 gam
Khối lượng electron bằng khoảng 1/1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng của các n.
B, C đều đúng.
Đáp án B
Chỉ có nguyên tử magie mới có tỉ lệ số p : n = 1 : 1.
Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 electron.
Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 proton.
Nguyên tử magie có 3 lớp electron.
Đáp án A.
Một số nguyên tố khác cũng có p : n = 1 : 1 như 6C, 20Ca….
X: Phi kim ; Y: Khí hiếm ; Z: Kim loại.
X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại.
X: Khí hiếm ; Y: Kim loại ; Z: Phi kim.
X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại.
Đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















