100 câu trắc nghiệm Nguyên tử nâng cao (P5)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Nguyên tử nâng cao (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1084 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, A là phi kim ở chu kì 3. Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n’ = p’. Tổng số proton trong MAx là 58. Xác định công thức của MAx.

CO2

CaCl2

SiO2

FeS2

Xem đáp án

Đáp án D

Trong hợp chất MAx, M chiếm 46,67% về khối lượng nên :

Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng (ảnh 1)

Tổng số proton trong MAx là 58 nên:  p + xp’ = 58. Từ đây tìm được: p = 26 và xp’ = 32.

    Do A là phi kim ở chu kì 3 nên  15 ≤ p’ ≤ 17. Vậy x = 2 và p’ = 16 thỏa mãn.

    Vậy M là Fe và A là S; công thức của MAxlà FeS2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. X là

Na2O

Li2O

Cu2O

K2O

Xem đáp án

Đáp  án D.

Trong X có 2  nguyên tử M và 1 nguyên tử O.

Nên ta có: 2.ZM   + 8 = (140 + 44) : 4 = 46

⇒ Z =19 ⇒ K ⇒ X là K2O.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron độc thân trong nguyên tử oxi ở trạng thái cơ bản là:

1

2

4

6

Xem đáp án

Đáp án B.

Cấu hình electron và sự phân bố electron trong obitan của nguyên tử O là :

Số electron độc thân trong nguyên tử oxi ở trạng thái cơ bản là: (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35% tổng số hạt. Số khối của X là?

18

19

20

21

Xem đáp án

Đáp án B.

Trong nguyên tử của nguyên tố X có:

p+n+e=28n=35%(p+n+e)⇒n=10p=9

Vậy trong nguyên tử X, số p = số e = 9; số n = 10.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Cấu hình electron phù hợp với X và Y là:

X : 1s22s22p63s23p4, Y: 1s22s22p4

X : 1s22s22p63s2, Y: 1s22s22p4

X : 1s22s22p63s23p4, Y: 1s22s22p2

X : 1s22s22p63s23p2, Y: 1s22s22p6

Xem đáp án

Đáp án A.

Gọi số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử X là p, n, e và của Y là p’, n’, e’.

Theo bài : p = n = e và p’ = n’ = e’.

Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:

Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng (ảnh 1)

Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên p + 2p’ = 32.

Từ đây tìm được: p = 16 (S) và p’ = 8 (O). Hợp chất cần tìm là SO2.

Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử có tổng số hạt là 46. Trong đó tỉ số hạt mang điện tích đối với hạt không mang điện là 1,875. Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử đó là:

(Cho biết me = 9,109.10-31 kg ; mp = 1,6726.10-27 kg; mn = 1,6748.10-27kg).

5,1673.10-26kg.

5,1899.10-26 kg.

5,2131.10-26 kg.

5,1886.10-26 kg.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tổng số hạt bằng  bằng 46

p + e + n = 46 hay 2p + n = 46 (do p = e) (1)

Tỉ số hạt mang điện (p và e) so với hạt không mang điện (n) là 1,875

p + e = 1,875n hay 2p -1,875n = 0 (2)

Giải (1), (2) ta có p = e = 15 hạt, n = 16 hạt.

Khối lượng nguyên tử tuyệt đối:

m = mp + mn+me = 15. l,6726.10-27+ 16. 1,6748.10-27 + 15.9,109.10-31= 5,1899.10-26 kg.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55g/cm3. Giả thiết rằng trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lý thuyết là (biết khối lượng mol của Ca là 40)

0,196nm.

0,185nm.

0,168nm.

0,155nm.

Xem đáp án

Đáp án A.

Xét 1 mol Ca; 

Thể tích một nguyên tử Ca:

V1nt=401,55.6,02.1023.0,74=3,17.10-23cm3

Lại có:

V1nt=43.π.r3

 r = 1,96.10-8 (cm) = 0,196nm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và X22-. Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 164. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt electron trong M+ nhiều hơn trong X22- là 7 hạt. Xác định các nguyên tố M, X ?

H2O2

Na2O2

K2O2

Li2O2

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi p, e, n là số proton, số electron và số nơtron trong một nguyên tử M; p’, e’, n’ là số proton, số electron và số nơtron trong một nguyên tử X.

Trong nguyên tử số proton = số electron; các hạt mang điện là proton và electron, hạt không mang điện là nơtron.

+ Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 164 nên suy ra:

2(2p + n) + 2(2p’ + n’) = 164                                (1)

+ Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên suy ra:

 (4p + 4p’) - 2(n + n’) = 52                         (2)

+ Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị nên ta có suy ra:

 (p + n) - (p’ + n’) = 23                                (3)

+ Tổng số hạt electron trong M+ nhiều hơn trong X22- là 7 hạt nên suy ra:

(2p + n - 1) - 2(2p’ + n’) + 2 = 7                (4)

Giải hệ (1), (2), (3), (4) ta được p = 19 M là kali; p’ = 8 X là oxi.

Công thức phân tử của hợp chất là K2O2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố electron theo ô lượng tử nào dưới đây là đúng?

Sự phân bố electron theo ô lượng tử nào dưới đây là đúng (ảnh 1)

Sự phân bố electron theo ô lượng tử nào dưới đây là đúng (ảnh 2)

Sự phân bố electron theo ô lượng tử nào dưới đây là đúng (ảnh 3)

Sự phân bố electron theo ô lượng tử nào dưới đây là đúng (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án B

Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 đồng vị của nguyên tố X, mà tổng số hạt trong hạt nhân của 3 nguyên tử đồng vị là 75. Trong đồng vị 1, số p bằng số n, đồng vị 2 có số n kém thua đồng vị 3 là 1. Số khối của mỗi đồng vị là:

21, 22, 23

22, 23, 24

24, 25, 26

25, 26, 27

Xem đáp án

Đáp án C

Do là đồng vị nên các nguyên tử có cùng số proton nên: 

p + n1 + p + n2 + p + n3 = 75 3p + n1 + n2 + n3 =75 (1) 
mà nguyên tử đồng vị 1 có p = n

(1) 4p + n2 + n3 = 75 (2) 
ta lại có n3 - n2 = 1

(2) 4p + 2 n2 = 74 2p + n2 = 37

p ≤ 12,33 và p ≥ 10,5

p = 12 n2 = 13.

Vậy số khối 3 đồng vị lần lượt là 24, 25, 26.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 đồng vị của nguyên tố X, mà tổng số hạt trong hạt nhân 3 nguyên tử đồng vị là 75. Trong đồng vị 1, số p bằng số n, đồng vị 2 có số n kém thua đồng vị 3 là 1. Trong X, số nguyên tử của các đồng vị thứ nhất, 2, 3 lần lượt theo tỉ lệ 115:3:2. Khối lượng mol trung bình của X là?

(Có thể sử dụng đáp án của câu 10 để giải bài này)

24,333

24,0583

24,12

24,00

Xem đáp án

Đáp án B.

Do là đồng vị nên các nguyên tử có cùng số proton nên: 
p + n1 + p + n2 + p + n3 = 75
3p + n1 + n2 + n3 =75 (1) 
mà nguyên tử đồng vị 1 có p = n

(1) 4p + n2 + n3 = 75 (2) 
ta lại có n3 - n2 = 1

(2) 4p + 2 n2 = 74 2p + n2 = 37

p ≤ 12,33 và p ≥ 10,5

p = 12 n2 = 13 Vậy số khối 3 đồng vị lần lượt là 24, 25, 26 
A = 24 . 115 + 25. 3 + 26. 2 115+3+2 = 24,0583 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử một nguyên tố X có 29 electron và 36 nơtron. Số khối và số lớp electron của nguyên tử X lần lượt là:

65 và 4.

64 và 4.

65 và 3.

64 và 3.

Xem đáp án

Đáp án A

Số khối = p + n = 29 + 36 = 65

Cấu hình e của X : 1s22s22p63s23p63d104s1 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của 4 nguyên tố:

9X : 1s22s22p5

11Y : 1s22s22p63s1

13Z : 1s22s22p63s23p1

8T : 1s22s22p4

Ion của 4 nguyên tố trên là:

X+, Y+, Z+, T2+.

X-, Y+, Z3+, T2-.

X-, Y2-, Z3+, T+.

X+, Y2+, Z+, T-.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số proton của Na, Al, H, K lần lượt là 11,13,1,19 và số nơtron lần lượt là 12,14,0,20. Kí hiệu nào không đúng?

N1123a

A1327l

H12

K1939

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56g, một nguyên tử sắt có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6g sắt là

15,66.1024

15,66.1021

15,66.1022

15,66.1023

Xem đáp án

Số hạt electron có trong 5,6 gam sắt (iron, Fe) là 

 5,656.26.6,022.1023=1,56572.102415,66.1023 hạt.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Argon có 3 loại đồng vị có số khối bằng 36; 38 và A. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của 3 đồng vị lần lượt bằng 0,34%; 0,06% và 99,6%. Biết 125 nguyên tử Ar có khối lượng 4997,5 đvC. Số khối A của đồng vị thứ 3 là:

40

40,5

39

39,8

Xem đáp án

Đáp án A.

Nguyên tử khối trung bình của Ar: 4997,5:125=39,98(u)

Ta có phương trình:

A=0,34.36+0,06.38+99,6.A100=39,98⇒A=40 (u)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị 63Cu (75%) và 65Cu (25%). 2 mol Cu có khối lượng:

120g.

128g.

64g.

127g.

Xem đáp án

Đáp án D.

Nguyên tử khối trung bình của Cu:

Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị 63Cu (75%) và 65Cu (25%) (ảnh 1)

2 mol Cu = 63,5.2=127 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng nhất?

Khối lượng electron bằng khoảng 1/1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng của các n.

B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

Chỉ có nguyên tử magie mới có tỉ lệ số p : n = 1 : 1.

Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 electron.

Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 proton.

Nguyên tử magie có 3 lớp electron.

Xem đáp án

Đáp án A.

Một số nguyên tố khác cũng có p : n = 1 : 1 như 6C, 20Ca….

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, Y, Z là kim loại, phi kim hay khí hiếm? 

X: Phi kim ; Y: Khí hiếm ; Z: Kim loại.

X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại.

X: Khí hiếm ; Y: Kim loại ; Z: Phi kim.

X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại.

Xem đáp án

Đáp án C