100 câu trắc nghiệm Nguyên tử nâng cao (P2)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Nguyên tử nâng cao (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1089 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: 8O và 15P. Xác định số hạt mang điện có trong  P2O5 ?

46 hạt

92 hạt

140 hạt

70 hạt

Xem đáp án

Đáp án C

Số hạt mang điện trong P2O5 bằng 2.2.15 + 2.5.8 = 140 hạt

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt mang điện dương trong phân tử CO2 (cho 6C và 8O)

14

28

22

44

Xem đáp án

Đáp án C.

Số hạt mang điện dương = pC + pO.2 = 6 + 8.2 = 22 hạt

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng % các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Nguyên tử khối trung bình của X là:

15

14

12

13

Xem đáp án

Đáp án D.

X1 có tổng các loại hạt bằng = 18 và các hạt trong X1 bằng nhau

Ta có p + e + n1 = 18 mặt khác p = e =n1

=> p = e = n1 =6

X2 có số hạt proton bằng số hạt proton trong X1 do cùng là đồng vị:

 2p + n2 =20 => n2= 8

Ta có số khối của X1 = 12, X2 = 14 và  %X1 = %X2 = 50%.

Nguyên tố X có 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18 (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dd AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có hai đồng vị 35X (x1%) và 37X (x2%). Vậy giá trị của x1% và x2% lần lượt là:

25% & 75%

75% & 25%

65% & 35%

35% & 65%

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có NaX + AgNO3 → NaNO3 + AgX

M tăng = 108-23 = 85, m tăng = 8,5 gam

nAgX = 0,1; MAgX = 143,5 => X: 35,5 (Cl)

Ta có Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dd AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +2,7234.10-18C. Trong nguyên tử X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Kí hiệu nguyên tử của X là

C1737l

K1939

K1940

C1735l

Xem đáp án

Đáp án D

1 hạt proton có điện tích là +1,602.10-19C.

=> Số hạt proton trong X = 17

Trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16:

2p – n = 16 => n = 18

Số khối của X = p + n = 35

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng điện tích lớp vỏ của nguyên t R có điện tích bằng -32.1019C. Nguyên tố R là

Mg.

Ca.

K.

Al.

Xem đáp án

Đáp án B.

1 hạt electron có điện tích là -1,602.10-19C.

Số hạt electron trong X = -32.10-19-1,602.10-19 = 20.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên t X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là

X816

X919

X928

X918

Xem đáp án

Đáp án B.

Giả sử X có số hiệu nguyên tử là Z.

Ta có: 2Z + N = 28

Với các nguyên tử bền:

Nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là (ảnh 1)

• TH1: Z = 8 → A = Z + N = 20 → Kí hiệu nguyên tử của X là X820
• TH2: Z = 9 → A = Z + N = 19 → Kí hiệu nguyên tử của X là 199X

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất vô cơ T có công thức phân tử XY2. Tổng số các hạt trong phân tử T là 66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của Y nhiều hơn X là 4. Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt. Công thức phân tử của T là:

N2O.

NO2.

OF2.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án D.

Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X là: pX, nX, eX và y là pY, nY, eY.

Tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử XY2 là 66

px + nx + ex + 2.(py + ny + ey)= 66 hay 2px + nx + 4py +2ny = 66 (1)

px = ex  và py = ey.  

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên:

px + ex + 2py + 2eynx - 2ny = 22  => 2px + 4py   - nx - 2ny = 22  (2)

Số khối của Y nhiều hơn X là 4

pY + nY – (pX + nX) = 4 (3)

Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt

py + ny + ey – (Px + nx + ex) = 6 hay 2py + ny – (2px + nx) = 6 (4)

Từ (1), (2), (3), (4) ta có : px = 6 (C) và py = 8 (O).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt electron trong ion NH4+, biết N (Z=7) và H (Z=1)

8

11

10

12

Xem đáp án

Đáp án C

Số hạt electron trong ion là: pN + pH.4 – 1 = 10 hạt

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt cơ bản trong ion X3- là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 17, X là

S

P

Si

Cl

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi các hạt proton, nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e

Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của X3- là 49

p+ n + e +3 = 49 hay 2p + n = 46    (1)

Tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 17

p + e + 3 – n  = 17 hay 2p -n = 14 (2)

Từ (1), (2) ta có p = e = 15, n =16

Vậy X là photpho.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử S (Z=16) nhận thêm 2e thì cấu hình e tương ứng của nó là

1s2 2s2 2p6 3s1

1s2 2s2 2p6

1s2 2s2 2p6 3s3

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Xem đáp án

Đáp án D.

Cấu hình của S 1s2 2s2 2p6 3s2 3p 

=> cấu hình của S2- (nhận thêm 2 e): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X3 lớp e, lớp ngoài cùng có 5e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố X

3

15

14

13

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu hình của X là 1s22s22p63s23p3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử M2+  có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:

24

25

27

29

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu hình đầy đủ của M là:

Cấu hình của R là 1s22s22p63s23p63d74s2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron trongc ion sau: NO3-, NH4+ , HCO3-, H+ , SO42- theo thứ tự là

32, 12, 32, 1, 50.

31, 11, 31, 2, 48.

32, 10, 32, 2, 46.

32, 10, 32, 0, 50.

Xem đáp án

Đáp án D.

Số hạt e trong các nguyên tử N (e = 7), H (e = 1), O (e = 8), S (e = 16), C( e = 6).

 NO3-số e = eN + eO.3 + 1 =32 

 NH4+: số e = eN + eH .4 -1 = 10 

 HCO3-: số e = eH + eC + eO.3 + 1 = 32

 H+: số e = 0

 SO42-: eS + eO.4 + 2 = 50

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu phát biểu đúng:

1.Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số nơtron = số đơn vị điện tích hạt nhân

2.Tổng số proton và số nơtron trong một hạt nhân gọi là số khối

3.Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

4.Số proton cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân.

5.Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số electron

2, 4, 5

2, 3

3, 4

1, 2, 4

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba nguyên tử có kí hiệu là M1224g, M1225g, M1226g. Phát biểu nào sau đây là sai?

Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.

Đây là 3 đồng vị.

Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.

Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.

Xem đáp án

Đáp án A.

Cho ba nguyên tử có kí hiệu là Mg 24 12 , Mg 25 12 , Mg 26 12. Phát biểu nào sau đây là sai (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các nguyên tử sau theo thứ tự tăng dần số Nơtron:

(1) Na1123; (2) C613; (3) F919; (4) Cl1735

1; 2; 3; 4

3; 2; 1; 4

2; 3; 1; 4

4; 3; 2; 1

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kí hiệu nguyên tử có dạng: XZA

Trong đó: A là số khối của nguyên tử X

                 Z là số hiệu nguyên tử của nguyên tố X

Ta có: A = n + p hay A = n + Z

→ n = A - Z

 

(1) N1123a

(2) C613

(3) F919

(4) C1735l

Số nơtron

12

7

10

18

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần số nơtron: 2; 3; 1; 4

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị: C2963u, C2965u. Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54. Thành phần % về khối lượng của C2963u trong CuCl2 là giá trị nào dưới đây? Biết MCl = 35,5.

73,00 %

27,00%

32,33%

34,18 %

Xem đáp án

Đáp án D.            

Phần trăm đồng vị 63Cu = x, thì % đồng vị 65Cu = 100 - x
Ta có:

Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị: Cu 63 29, Cu 65 29. Khối lượng nguyên tử trung bình (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử XY3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Tổng số hạt trong Y- nhiều hơn trong X3+ là 16. Công thức của XY3 là:

CrCl3.

FeCl3.

AlCl3.

SnCl3

Xem đáp án

Đáp án C.

Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X là : pX, nX, eX và y là pY, nY, eY.

Tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử XY3 là 196

px + nx + ex + 3.(py + ny + ey)= 196 hay 2px + nx + 6py + 3ny = 196  (1) 

px = ex  và py = ey.  

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 nên :

px + ex + 3py + 3eynx - 3ny = 22  => 2px + 6py   - nx - 3ny = 60          (2)

Tổng số hạt trong Y- nhiều hơn trong X3+ là 16

2py + ny + 1 – (2px + nx – 3) = 16 hay 2py – 2px + ny –nx = 12

Giải ra ta có px = 13 (Al), py = 17 (Cl).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử XY2 có 30 proton. Trong nguyên tử X cũng như Y có số proton bằng số nơtron. X và Y lần lượt là:

C và O.

S và O.

Si và O.

C và S.

Xem đáp án

Đáp án C.

Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X là : pX, nX, eX và y là pY, nY, eY.

Tổng số hạt proton của nguyên tử XY2 là 30

p+  2p= 30, py < 15 , dựa vào đáp án => Y là O (p=8), vậy px = 14 (Si)