100 câu trắc nghiệm Nguyên tử nâng cao (P1)
20 câu hỏi
Chọn câu phát biểu sai :
1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân
2. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4. Số proton = số đơn vị điện tích hạt nhân
5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
2, 4, 5
2, 3
3, 4
2, 3, 4
Đáp án B.
2 sai vì: Số khối là tổng số hạt proton và nơtron.
3 sai vì: Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử =
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là , , . Phát biểu nào sau đây là sai?
Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.
Đây là 3 đồng vị.
Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.
Đáp án A.
Sắp xếp các nguyên tử sau theo thứ tự tăng dần số nơtron
Chọn đáp án B
Kí hiệu nguyên tử có dạng:
Trong đó: A là số khối của nguyên tử X
Z là số hiệu nguyên tử của nguyên tố X
Ta có: A = n + p hay A = n + Z
→ n = A - Z
Số nơtron trong các nguyên tử trên:
| |||||
Số nơtron | 10 | 18 | 20 | 12 | 7 |
→ Sắp xếp các nguyên tử theo thứ tự tăng dần số nơtron: ; ; ; ;
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X phân bố như sau:

Số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử X là
5, B
8, O
10, Ne
7, N
Đáp án D.
Cấu hình đầy đủ của X là: 1s22s22p3
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:
3
15
14
13
Chọn đáp án D
Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p1
Số hiệu nguyên tử của R = Số electron của R = 13
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Những e có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một lớp.
Lớp thứ n có n phân lớp (n ≤ 4).
Những e có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp.
Tất cả đều đúng.
Đáp án C
Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện.Nguyên tố R và cấu hình electron là ?
Na, 1s22s2 2p63s1
F, 1s22s2 2p5
Mg, 1s22s2 2p63s2
Ne, 1s22s2 2p6
Đáp án A.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của R là 34
p + n + e = 34 => 2p + n = 34 (1)
Tổng số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện
p + e = 1,833n hay 2p -1,833n = 0 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 11, n =12
Cấu hình electron của R là : Na , 1s22s2 2p63s1
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử X là
10
6
5
7
Đáp án D
Ta có
Theo bài ra có:
2Z + N = 10 N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có
Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z
Vậy Z = 3, N = 4
Số khối của X = Z + N = 7
Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Cấu hình electron của Y là
1s22s22p6.
1s22s22p63s2.
1s22s22p62d2.
1s22s22p63s13p1.
Đáp án B.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của Y là 36
p + n + e = 36 => 2p + n = 36 (1)
Tổng số hạt mang điện gấp đôi lần số hạt không mang điện
p + e = 2n hay 2p -2n = 0 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = n = 12
Cấu hình electron của Y là : 1s22s22p63s2.
Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị 16O (x1%) , 17O (x2%) , 18O (4%), nguyên tử khối trung bình của Oxi là 16,14. Phần trăm đồng vị 16O và 17O lần lượt là:
35% và 61%
90% và 6%
80% và 16%
25% và 71%
Đáp án B
Ta có :
x1 + x2 + 4 = 100
Vậy x1 = 90, x2 = 6
Một nguyên tố X có 3 đồng vị (79%), (10%), (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số nơtron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số nơtron đồng vị 1 là 1 đơn vị . A1, A2, A 3 lần lượt là:
24; 25; 26
24; 25; 27
23; 24; 25
25; 26; 24
Đáp án A.
Ta có:
A1+ A2 + A3 = 75
A1 + 1 = A2
Giải ra ta có A1 = 24, A2 = 25, A3 = 26
Nguyên tử của nguyên tố R có phân lớp ngoài cùng là 3d1. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:
21
15
25
24
Đáp án A.
Cấu hình electron đầy đủ của R là 1s22s22p63s23p63d14s2
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây khi nhận thêm 1e thì đạt cấu hình e của Ne (Z = 10).
Cl (Z = 17)
F (Z = 9)
N (Z = 7)
Na (Z = 11)
Đáp án B
Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e bằng 18. Số hạt không mang điện bằng trung bình cộng của tổng số hạt mang điện. Vậy số electron độc thân của nguyên tử R ở trạng thái cơ bản là
1
2
3
4
Đáp án B.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của R là 18
p + n + e = 18 => 2p + n = 18 (1)
Số hạt không mang điện bằng trung bình cộng của tổng số hạt mang điện
n = (p+e)/2 hay n = p = e (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = n =6
Cấu hình e của R: 1s2 2s2 2p2. Số electron độc thân ở trạng thái cơ bản là 2
Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong nguyên tử X lần lượt là
36 và 27.
36 và 29.
29 và 36.
27 và 36.
Đáp án B
Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của X2+ là 92:
p + n + e - 2 = 92 2p + n = 94 (1)
Tổng số hạt mang điện gấp nhiều hơn số hạt không mang điện là 20
(p + e -2) – n = 20 hay 2p – n = 22 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 29 , n = 36
Nguyên tử của nguyên tố X có tống số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
18
17
15
16
Đáp án D
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của X là 49
p + n + e = 49 hay 2p + n = 49 (1)
Tổng số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện
n = 53,125% (p+e) hay n = 53,125%.2p (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 16 , n =17
M và X là hai nguyên tử kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả nguyên tử M và X là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 42. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 12. Tìm M và X
Na, K.
K, Ca.
Mg, Fe.
Ca, Fe.
Đáp án D
Tổng số hạt cơ bản trong M và X là 142 nên:
(1)
Trong hai nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 nên:
(2)
Từ (1) và (2) giải được:
(3)
Lại có số hạt mang điện trong M lớn hơn số hạt mang điện trong X là 12 nên:
(4)
Từ (3) và (4) có: . Vậy M là Fe, X là Ca.
Nguyên tử R có tống số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm. Kết luận nào sau đây không đúng với R ?
Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16.
R có số khối là 35.
Điện tích hạt nhân của R là 17+.
R có 17 nơtron.
Đáp án D.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của R là 52
p + n + e = 52 => 2p + n = 52 (1)
Tổng số hạt không mang điện gấp 1,059 số hạt mang điện âm
n = 1,059.e hay n -1,059p = 0 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e =17 , n =18
Số khối của R = 35.
Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y. Biết tổng số khối của hai đồng vị là 128. Số nguyên tử đồng vị X bằng 0,37 số nguyên tử đồng vị Y. Vậy phần trăm số nguyên tử của từng đồng vị là
73 và 27
27 và 73
54 và 46
46 và 54
Đáp án B.
Đặt phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị X và Y là x1 (%) và x2 (%). Ta có:
x1 + x2 = 100 (1)
Số nguyên tử đồng vị X bằng 0,37 số nguyên tử đồng vị Y nên: x1 = 0,37x2 (2)
Từ (1) và (2) → x1 = 27%; x2 = 73%
Đặt A1 và A2 lần lượt là số khối của hai đồng vị X và Y
→ A1 + A2 = 128 (3)
Mặt khác, áp dụng công thức:
→ = 63,54 (4)
Từ (3) và (4) → A1 = 65; A2 = 63
Vậy đồng vị chiếm 27%;
đồng vị chiếm 73%
Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số khối là 128. Số nguyên tử đồng vị X bằng 0,37 số nguyên tử đồng vị Y. Số khối của X và Y lần lượt là
65 và 67
63 và 66
64 và 66
65 và 63
Đáp án D
Gọi số khối của hai đồng vị X, Y là A1 và A2; phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị này là x1 và x2. Theo giả thiết ta có:









