
20 câu hỏi
32
15
47
17
Đáp án B
Hơn nguyên tử F 13p
Hơn nguyên tử F 6e
Hơn nguyên tử F 6n
Hơn nguyên tử F 13e
Đáp án B.
Đáp án D
Điện tích hạt nhân = số p . (+1,602.10-19) = +2,7234.10-18C.
Số p = 17
Theo bài ra, lại có:
Số n = 2.17 - 16 = 18
Số khối A = 17 + 18 = 35.
Kí hiệu hóa học của X là
14.
12.
16.
22.
Đáp án A
12
11
23
14
Đáp án B.
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố R là 34:
p + e + n = 34 hay 2p + n = 34 (do p = e) (1)
Số hạt mang điện (p và e) gấp 1,833 lần số hạt không mang điện (n)
p + e = 1,833.n hay 2p=1,833n (do p = e) (2)
Giải (1), (2) ta có p = e = 11; n = 12.
X.
Y.
Z.
X và Y.
Đáp án C.
Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
C (Z = 6): [He] 2s22p2
Cr (Z = 24): [Ar] 3d5 4s1
O2− (Z = 8): [He] 2s22p4
Fe (Z = 26): [Ar] 3d64s2
Đáp án C
Cấu hình của O: [He] 2s22p4 => O2-:[He]2s22p6
là đồng vị của nhau.
có cùng số electron.
có cùng số nơtron.
có cùng số hiệu nguyên tử.
Đáp án C.
có 34n và có 36n
115.
80.
35.
60.
Đáp án A.
Br có số hạt p = e = 35.
Số hạt n = 80 – 35 = 45.
Tổng số hạt = p + n + e = 115 hạt.
Các đồng vị phải có số khối khác nhau.
Các đồng vị phải có số nơtron khác nhau.
Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.
Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
Đáp án D.
Đồng vị có cùng số p = e.
Số hiệu nguyên tử
Số e
Số nơtron
Số khối
Đáp án C
8p, 8n, 9e.
8p, 9n, 9e.
9p, 8n, 9e.
8p, 9n, 8e.
Chọn đáp án D
Nguyên tử đồng vị với nó sẽ có 8p, 9n, 8e
Đối với các đáp án còn lại:
Loại A, B vì nguyên tử trung hòa về điện nên phải có số p = số e.
Loại C vì có 9p.
Lưu ý: Các đồng vị của cùng một nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó có số khối A khác nhau.
n = 1.
n = 2.
n = 3.
n = 4.
Chọn đáp án C
Lưu ý: Số electron tối đa trong một lớp bằng 2.n2 trong đó n là số thứ tự lớp
| Lớp K | Lớp L | Lớp M | Lớp N |
Thứ tự | n = 1 | n = 2 | n = 3 | n = 4 |
Số e tối đa (2.n2) | 2 | 8 | 18 | 32 |
Vậy lớp M (n = 3) có tối đa 18 electron.
14N, 13P, 13E.
13P, 14N.
13N, 14P.
13P, 14E, 13N.
Đáp án B
1s22s22p63s23p64s23d8
1s22s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p63d8
1s22s22p63s23p63d54s24p1
Chọn đáp án B
Nguyên tử M đã nhường đi 3 electron để tạo ion M3+
Vậy cấu hình của M là: 1s22s22p63s23p63d64s2
F, Ca
O, Al
S, Al
O, Mg
Chọn đáp án B
X là oxi (O) và M là nhôm (Al)
+) X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6
→ X nhận thêm 2 electron để tạo thành X2-
→ X có cấu hình electron là: 1s22s22p4 (nguyên tử O)
+) M3+ có cấu hình electron là 1s22s22p6
→ M bị mất đi 3 electron tạo thành M3+
→ M có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p1 (nguyên tử Al)
np1
ns2
ns2np1
Tất cả đều sai.
Đáp án D
17, 35, 18
17, 18, 18
35, 17, 18
17,20, 17
Đáp án D
Nguyên tử Clo có p = Z = e = 17 (hạt)
N = A – Z = 37 – 17 = 20 (hạt)
X và Y có cùng số n.
X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X, Y thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học.
X, Z có cùng số khối.
Đáp án D
Đáp án B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















