91 câu Trắc nghiệm Phương trình đường thẳng trong không gian có đáp án (P1)
30 câu hỏi
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng . Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng d?
Đáp án A
Thay tọa độ vào phương trình đường thẳng (d)
Điểm nào sau đây nằm trên đường thẳng
Đáp án B
Lần lượt thay tọa độ các điểm vào phương trình ta được:
nên A sai.
nên B đúng
Thay tọa độ các điểm đáp án C, D vào đường thẳng ta thấy đều không thỏa mãn.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng . Đường thẳng d đi qua các điểm nào sau đây?
(1; -1; 1) và (0; 1; 2)
(1; 2; 0) và (0; -1; 1)
(0; 1; 2) và (0; -1; 1)
(0; 1; 2) và (1; 0; 3)
Đáp án D
Đường thẳng d có phương trình chính tắc:
Thay các điểm ở mỗi đáp án vào phương trình trên ta thấy chỉ có đáp án D là cả hai điểm đều thỏa mãn phương trình.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm nào dưới đây?
Đáp án C
Thay tọa độ điểm vào phương trình đường thẳng ta được:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng
Đáp án D
Phương trình chính tắc của đường thẳng d là:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng là:
Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm A(1;2;-3) và B(3;-1;1)?
Đáp án D
Phương trình đường thẳng AB nhận là vectơ chỉ phương. Loại B, C.
Phương trình qua nên có dạng
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm và . Viết phương trình đường thẳng d đi qua hai điểm A và B.
Đáp án C
Ta có:
=> Đường thẳng d đi qua A và nhận là 1 VTCP nên có phương trình
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2; 3) và B(2; 4; -1)
Đáp án C
là 1 VTCP của đường thẳng AB, do đó phương trình đường thẳng AB là:
Trong không gian Oxyz, cho tam giác OAB với A(1;1;2) và B(3;-3;0). Phương trình đường trung tuyến OI của tam giác OAB là:
Đáp án A
Ta có I là trung điểm của AB. Suy ra
Ta có OI nhận là vectơ chỉ phương và đi qua điểm nên:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(0; 0; 1), B(-1; -2; 0), và C(2; 1; -1). Đường thẳng đi qua trọng tâm G của tam giác ABC và vuông góc với mặt phẳng (ABC) có phương trình là:
Đáp án B
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC, suy ra
Ta có:
Đường thẳng vuông góc với mp(ABC) nên có VTCP
Trong không gian Oxyz, cho hình bình hành ABCD với A(0;1;1), B(-2;3;1) và C(4;-3;1). Phương trình nào không phải là phương trình tham số của đường chéo BD.
Đáp án D
Gọi I là tâm của hình bình hành ABCD. Suy ra I là trung điểm của AC. Ta có:
Phương trình BI cũng chính là phương trình đường chéo BD.
+ Phương trình BI nhận là vectơ chỉ phương.
+ Qua điểm và cũng qua điểm
Vì phương trình tham số ở câu D có vec tơ chỉ phương là (1;1;0) đây không là vec tơ chỉ phương của BI.
Cho tam giác ABC có A(0;0;1), B(0;-1;0) và C(2;1;-2). Gọi G là trọng tâm tam giác. Phương trình đường thẳng AG là:
Đáp án D
Đường thẳng AG cũng là đường thẳng AM với M là trung điểm của BC.
Ta có: là trung điểm của BC nên đường thẳng AG đi qua và nhận làm VTCP
Do đó AG:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;1;3) và đường thẳng . Gọi d là đường thẳng đi qua A và song song d’. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình đường thẳng d?
Đáp án D
Phương trình đường thẳng d có vectơ chỉ phương là và đi qua điểm nên có phương trình
+ Phương án A đúng.
+ Với t = -1 ta có thuộc d. Do đó B đúng.
+ Với t = 1, ta có thuộc d. Do đó C đúng.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng và . Với giá trị nào sau đây của a thì d và d’ song song với nhau?
a = 0
a = 1
a = -2
Không tồn tại
Đáp án C
Đường thẳng d qua và có VTCP
Đường thẳng d’ qua và có VTCP
Thay điểm vào phương trình không thỏa mãn.
Do đó để d song song d’, ta cần có
Phương trình đường thẳng d đi qua điểm và song song với trục Oz là:
Đáp án C
Vì d // Oz nên ta có: .
Vì d qua nên d có phương trình (*)
Đổi chiếu kết quả các đáp án ta thấy:
+ A, B, D sai vectơ chỉ phương.
+ Đáp án C đúng vec tơ chỉ phương . Kiểm tra điểm thuộc (*) nên C đúng.
Phương trình đường thẳng đi qua điểm A(1;2;3) và vuông góc với 2 đường thẳng cho trước: và là:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho d là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O, vuông góc với trục Ox và vuông góc với đường thẳng . Phương trình của d là:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng và . Trong các phương trình sau đây, phương trình nào là phương trình của đường thẳng qua M(1;-1;2) và vuông góc với cả
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(2;0;0), B(0;3;0), C(0;0;-4). Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Tìm phương trình tham số của đường thẳng OH trong các phương án sau:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;0;0), B(0;2;0) và C(0;0;-3). Gọi H là trực tâm của tam giác ABC thì độ dài đoạn OH là:
Đáp án B
Vì H là trực tâm của tam giác ABC và O.ABC là tứ diện vuông tại O.
=> OH vuông góc với mặt phẳng (ABC)
Phương trình mặt phẳng (ABC) là:
Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng và điểm A(1;2;3). Gọi S là tập các giá trị thực của tham số m để khoảng cách từ A đến đường thẳng có giá trị nhỏ nhất. Tổng các phần tử của S là:
Phương trình này có hai nghiệm phân biệt do ac < 0 nên tổng các giá trị của m là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng và . Vị trí tương đối của và :
Song song
Trùng nhau
Cắt nhau
Chéo nhau
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng và . Vị trí tương đối của và là:
Song song
Trùng nhau
Cắt nhau
Chéo nhau
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng và . Mệnh đề nào sau đây đúng:
và song song
và chéo nhau
cắt và vuông góc với nhau
vuông góc và không cắt nhau
Trong không gian Oxyz, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng và là:
Cắt nhau
Trùng nhau
Chéo nhau
Song song
Cho hình vẽ dưới đây, công thức nào không dùng để tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d’?
Khoảng cách từ điểm M(2;0;1) đến đường thẳng là:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng . Khoảng cách từ A(0;-1;3) đến đường thẳng bằng:
Cho hai điểm A(1;-2;0), B(0;1;1), độ dài đường cao OH của tam giác OAB là:
Bạn có thích hoạt động này không?








