
50 câu hỏi
1
2
3
4
Chọn đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(1) Các nguyên tố thuộc nhóm IA là kim loại kiềm.
Sai. Vì Hidro không phải kim loại.
(2) Các muối của chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Sai. Muối FeCl3 có thể vừa thể hiện tính oxi hóa và khử.
(3) Với đơn chất là phi kim chất nào có độ âm điện lớn hơn thì hoạt động mạnh hơn chất có độ âm điện nhỏ hơn.
Sai. Ví dụ như nito và phốt pho thì P hoạt động hơn N.
(4) Có thể điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy muối AlCl3.
Sai. AlCl3 là chất rất dễ bị thăng hoa khi bị tác động bởi nhiệt nên không điện phân nóng chảy AlCl3 được
(5) Thạch cao nung có thể được dùng để đúc tượng và bó bột khi gãy xương. (chuẩn)
HCl, SO2, NH3
H2, N2, C2H2
H2, N2, NH3
N2, H2
Chọn đáp án B
Đây là phương pháp đẩy nước nên các khí tan trong nước sẽ không thu được.
6
3
4
5
Chọn đáp án D
Các thí nghiệm có kết tủa là:
(2) Cho phenol vào dung dịch đun nóng chứa đồng thời HNO3 đặc và H2SO4 đặc.
(3) Cho axit stearic vào dung dịch Ca(OH)2.
(4) Cho phenol vào nước brom.
(5) Cho anilin vào nước brom.
(7) Cho HCOOH vào dung dịch .
17
18
19
20
5
4
3
2
Chọn đáp án D
(1) Trong phản ứng hóa học thì phản ứng nhiệt phân là phản ứng oxi hóa khử.
Sai.Ví dụ
(2) Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2.
Đúng. Theo SGK lớp 11.
(3) Amophot là một loại phân hỗn hợp.
Sai. Amophot là một loại phân phức hợp.
(4) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl.
Sai.Vì có phản ứng
(5) Đổ dung dịch chứa NH4Cl vào dung dịch chứa NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện.
Đúng.Vì thủy phân ra môi trường chứa H+.
(6) Những chất tan hoàn toàn trong nước là những chất điện ly mạnh.
Sai. Ví dụ như ancol CH3OH, C2H5OH ...
(7) Chất mà tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện là chất điện ly.
Sai.Ví dụ như CaO, Na tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện nhưng không phải chất điện ly.
(8) Cho khí Cl2 qua giấy tẩm quỳ tím ẩm (màu tím) thấy giấy biến thành màu đỏ.
Sai.Clo có tính tẩy màu rất mạnh làm rất quỳ biến thành màu trắng.
FeO và NaNO3
Fe2O3 và Cu(NO3)2
FeO và AgNO3
Fe2O3 và AgNO3
3
5
6
4
3
4
5
2
5
3
4
6
Chọn đáp án A
Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng gồm:
saccarozơ, isoamyl axetat, phenyl fomat,
glyxylvalin (Gly-Val), triolein.
4
3
2
1
Chọn đáp án C
1. Đúng. Vì phân đạm có tính axit do gốc thủy phân ra.
2. Sai. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng
3. Sai. Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
4. Đúng. Theo SGK lớp 11.
5. Đúng. Theo SGK lớp 11.
6. Đúng. Theo SGK lớp 11.
Phản ứng (4) chứng tỏ tính khử của SO2 > H2S
Trong phản ứng (3), SO2 đóng vai trò chất khử.
Trong các phản ứng (1,2) SO2 là chất oxi hóa.
Trong phản ứng (1), SO2 đóng vai trò chất khử.
Chọn đáp án B
Dễ thấy (1) và (2) không phải phản ứng oxi hóa khử nên ta loại C và D ngay.
Trong (3) số oxi hóa của lưu huỳnh tăng từ nên B đúng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Chọn đáp án D
A. Sai. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm áp suất hệ phản ứng.
B. Sai. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nồng độ SO3.
C. Sai. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
D. Đúng. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
2
3
4
5
7
6
5
4
4
5
6
7
Chọn đáp án C
Số trường hợp xảy ra phản ứng là: dung dịch NaOH, khí clo, nước clo, dung dịch KMnO4/H+; khí oxi dư đun nóng, dung dịch FeCl3, dung dịch ZnCl2.
Các phương trình phản ứng:
3
4
5
6
toluene
stiren
caprolactam
acrilonnitrin
2 dung dịch
3 dung dịch
4 dung dịch
5 dung dịch
Chọn đáp án D
Có thể nhận biết được toàn bộ 5 dung dịch.Cho quỳ vào thấy lọ nào:
Không đổi màu là Ba(NO3)2
Hóa xanh là NaOH hoặc K2CO3 dùng Ba(NO3)2 phân biệt được
Hóa đỏ là NH4NO3; NH4HSO4 dùng Ba(NO3)2 phân biệt được
9
8
7
6
5
6
7
8
6
7
8
9
Chọn đáp án C
Số trường hợp có phản ứng xảy ra là:
CuSO4; NaOH; NaHSO4; K2CO3; Ca(OH)2; H2SO4; HNO3; HCl.
(1) Với CuSO4.
(2) Với NaOH. Cho hai kết tủa là BaCO3
(3) Với NaHSO4. Cho kết tủa BaSO4 và khí CO2
(4) Với K2CO3. Cho kết tủa BaCO3
(5) Với Ca(OH)2. Cho hai kết tủa là BaCO3 và CaCO3
(6) Với H2SO4 cho khí CO2 và kết tủa BaSO4
(7) Với HNO3 cho khí CO2
(8) Với HCl cho khí CO2
5
6
4
3
Hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh.
Phản ứng lên men thành rượu.
Phản ứng với CH3OH có xúc tác HCl.
Phản ứng tráng bạc.
Chọn đáp án D
Trong dung dịch Glucozo tồn tại chủ yếu dưới dạng vòng 6 cạnh và . Hai dạng này luôn chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở. Ở dạng mạch hở thì glucozo mới có phản ứng tráng bạc.
(d).
(b).
(c).
(a).
Chọn đáp án A
Cu bị oxi hóa nghĩa là số oxi hóa của Cu tăng (có phản ứng xảy ra)
Ag không bị oxi hóa nghĩa là không có phản ứng xảy ra.
(a) cả hai đều bị oxi hóa thành oxit
(b) cả hai đều bị oxi hóa thành muối
(c) cả hai đều không phản ứng
(d) đúng vì , Ag không phản ứng.
5.
7.
8.
6.
4.
2.
5.
3.
Chọn đáp án B
(a) Chuẩn vì công thức chung là CnH2nO2
(b) Sai ví dụ như CCl4 cũng là hợp chất hữu cơ.
(c) Sai glucozo bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3
(d) Sai còn thiếu điều kiện tính chất hóa học tương tự nhau
(e) Chuẩn .Theo SGK lớp 12.
3.
5.
2.
4.
Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.
Tính khử của mạnh hơn của
Tính khử của mạnh hơn của .
Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của
Chọn đáp án D
Ta có quy tắc trong phản ứng oxi hóa khử là:
Chất khử và chất oxi hóa mạnh sẽ tạo ra chất khử và chất oxi hóa yếu hơn.
Theo (1) Fe2+ có tính khử mạnh hơn Br- và tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn hơn Fe3+
Theo (2) Br- có tính khử mạnh hơn Cl- và tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn hơn Br2
Vậy dễ thấy chỉ có D đúng
4
3
6
5
Chọn đáp án B
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH;
H2N-CH2-COOK; HCOOH;
ClH3N-CH2-COOH.
dd CaCl2; dd (NH4)2CO3.
(NH4)2CO3; dd BaCl2.
dd BaCl2; dd Na2CO3.
dd BaCl2; dd (NH4)2CO3.
Chọn đáp án B
Dùng dd dd BaCl2 sẽ loại được muối sunfat
Dùng dd Na2CO3 sẽ loại được các muối khác và thu được NaCl tinh khiết
BaCl2.
NaHSO4.
NaOH.
Ba(OH)2.
Nước brom và Ca(OH)2
NaOH và Ca(OH)2
KMnO4 và NaOH
Nước brom và NaOH
Chọn đáp án A
A. Nước brom và Ca(OH)2 SO2, H2S làm mất màu Br2 ,SO2 kết tủa CaSO3
B. NaOH và Ca(OH)2 Không phân biệt được CO2, SO2,
C. KMnO4 và NaOH Không phân biệt được SO2 và H2S
D. Nước brom và NaOH- Không phân biệt được SO2 và H2S
4.
3.
5.
2.
Khí CO2
Dung dịch phenolphtalein
Quỳ tím.
dung dịch H2SO4.
Chọn đáp án D
Cho axit H2SO4 vào lần lượt các ống nghiệm.
Với Ba(HCO3)2 sẽ thấy khí và kết tủa
C6H5ONa và C6H5NH2 lúc đầu tách lớp sau đó tạo dung dịch đồng nhất dùng CO2 để nhận biết gián tiếp.
C6H6 không phản ứng với axit
Phenol, anilin, natri axetat, axit glutamic, axit axetic.
Etylamin, natri phenolnat, phenylamoni clorua, axit glutamic, axit axetic.
Anilin, natri phenolnat, axit fomic, axit glutamic, axit axetic.
Etylamin, natri phenolnat, axit aminoaxetic, axit fomic, axit axetic.
Chọn đáp án B
Chú ý: Anilin không đổi màu, các axit amin có số nhóm COOH bằng NH2 cũng không đổi màu quỳ tím
Để phân biệt được ancol isopropylic ta oxi hóa nhẹ mỗi chất rồi cho tác dụng với dd B. Để phân biệt metanol, metanal, axetilen ta cho các chất phản ứng với dung dịch
Để phân biệt metanol, metanal, axetilen ta cho các chất phản ứng với dung dịch
Để phân biệt axit metanoic và axit etanoic ta cho phản ứng với Cu(OH)2/NaOH
Để phân biệt benzen và toluen ta dùng dd Brom.
Chọn đáp án D
A. Để phân biệt được ancol isopropylic ta oxi hóa nhẹ mỗi chất rồi cho tác dụng với dd
Đúng vì ancol bậc I tạo anđehit có phản ứng tráng bạc. ancol bậc 2 tạo xeton không có phản ứng tráng bạc
B. Để phân biệt metanol, metanal, axetilen ta cho các chất phản ứng với dung dịch
Đúng vì : axetilen cho kết tủa vàng, metanal có tráng bạc, metanol không phản ứng
C. Để phân biệt axit metanoic và axit etanoic ta cho phản ứng với Cu(OH)2/NaOH
Đúng vì đun nóng thì metanoic sẽ cho kết tủa đỏ gạch.
D. Để phân biệt benzen và toluen ta dùng dd Brom.
Sai vì cả hai chất này đều không tác dụng với dd Brom
5.
7.
6.
4.
Chọn đáp án A
Nhìn vào CTPT suy ra Y được tạo bởi các aminoaxit có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2
TH1: A có 3 C
TH2: A có 2C và B có 4C (4 đồng phân)
Vì B có 4C thì sẽ có hai đồng phân của B thỏa mãn
Hg(NO3)2
Fe(NO3)3
AgNO3
HNO3
Chọn đáp án B
A. Hg(NO3)2 Sinh ra Hg nên làm Ag không nguyên chất
B. Fe(NO3)3 Dùng lượng dư là thỏa mãn
C. AgNO3 Khối lượng Ag sẽ bị thay đổi
D. HNO3 Ag cũng bị tan
Dung dịch NH3 và Dung dịch NH4Cl.
Dung dịch Ba(NO3)2 và Dung dịch HNO3.
Dung dịch Ba(OH)2 và Dung dịch HCl.
Dung dịch HCl và Dung dịch NaCl.
Chọn đáp án C
Với cặp dung dịch Ba(OH)2 ta có thêm chất thử nữa là BaCl2
Dùng BaCl2 để phân biệt NaHCO3 và Na2CO3
Dùng BaCl2 để phân biệt NaHCO3 và Na2SO4
Dùng HCl để phân biệt Na2CO3 và Na2SO4
5.
4.
6.
3.
Chọn đáp án C
Đun nóng thấy có khí thoát ra là NaHCO3
Sục CO2 vào các ống nghiệm thấy có kết tủa là Ba(OH)2
Đổ NaHCO3 vào các ống nghiệm có khí bay ra là H2SO4
Dùng H2SO4 để nhận ra Na2CO3
Dùng Ba(OH)2 để nhận ra Na2SO4
Còn lại là BaCl2
6.
5.
3.
4.
Chọn đáp án A
Cho NaHSO4 thấy: Cho BaCl2 thấy:
BaCl2: Có kết tủa trắng BaSO4 Na2SO4: Có kết tủa trắng BaSO4
NaHCO3: Có khí CO2 bay lên Cho Na2S thấy:
Na2S: Khí mùi trứng thối bay ra AlCl3: Xuất hiện kết tủa
NaOH: không có kết tủa
quỳ tím.
dung dịch xút.
dung dịch AgNO3 trong NH3.
dung dịch nước brom.
Chọn đáp án D
axit fomic: Mất màu Br2 có khí CO2 bay ra
etanal Mất màu và không có khí
propanol Không mất màu
phenol thì chỉ cần dùng Kết tủa trắng
2
5
4
3
Chọn đáp án D
HCOOH_ COOH là axit chuyển quỳ thành đỏ
Đimetylamin là bazo làm quỳ chuyển xanh
Amoniac. là bazo làm quỳ chuyển xanh
5
2
3
4
Chọn đáp án D
Exetandehit; stiren; propilen; axetilen.
CH3CHO làm mất màu thuốc tím theo SGK lớp 11
dung dịch HCl.
nước brom.
dung dịch Ca(OH)2.
dung dịch H2SO4.
Chọn đáp án C
A. dung dịch HCl.
Phân biệt được vì đều có khí bay ra, ta đi phân biệt gián tiếp qua 2 khí
B. nước brom.
Có thể dùng được vì Na2SO3 làm mất màu nước Brom
C. dung dịch Ca(OH)2.
Không phân biệt được vì có hai kết tủa trắng
D. dung dịch H2SO4.
Phân biệt được vì đều có khí bay ra, ta đi phân biệt gián tiếp qua 2 khí
dung dịch AgNO3, dung dịch NaOH.
dung dịch Na2SO4, dung dịch HCl.
dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4.
dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl.
4.
3.
5.
6.
Chọn đáp án D
Các hiện tượng xảy ra là:
NaCl có bọt khí không mùi thoát ra (H2) không có kết tủa
NH4Cl có khí mùi khai NH3 thoát ra
FeCl3 có khí H2 và kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3 không tan
AlCl3 có khí H2, có kết tủa keo sau đó kết tủa tan.
(NH4)2CO3 có khí mùi khai NH3 và kết tủa trắng BaCO3
MgCl2 có khí H2 không mùi và kết tủa trắng Mg(OH)2 không tan
Dung dịch AgNO3 trong NH3.
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.
O2 không khí với xúc tác Mn2+.
Dung dịch brom.
Chọn đáp án A
A. Dung dịch AgNO3 trong NH3.
Với CH4 không cho phản ứng
Với C2H2 cho kết tủa vàng CAgCAg
Với CH3CHO cho phản ứng tráng bạc
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch KCl.
Quì tím.
Dung dịch NH4Cl.
Chọn đáp án A
Chú ý: Trong hóa vô cơ thuốc thử được xem là đa năng nhất là Ba(OH)2.
Cho Ba(OH)2 lần lượt vào 2 ống không có kết tủa là NaCl và BaCl2. Sau đó lại đổ 2 lọ này (NaCl và BaCl2) vào 2 lọ còn lại. Dễ dàng nhận ra được 4 chất.
Nước.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch NaOH.
Chọn đáp án B
Cho lần lượt các kim loại tác dụng với axit nếu thấy có kết tủa là Ba. Cho Ba vào các dung dịch muối còn lại nếu thấy.
Có kết tủa sau đó kết tủa tan thì đó là: Zn
Có kết tủa trắng hơi xanh là: Fe
Có kết tủa trắng là: Mg
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














