
50 câu hỏi
8.
Đáp án khác.
7.
9.
Chọn đáp án C
Các thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là:
(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng.
(2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng.
(3) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4.
(4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.
(5) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
(6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
(8) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng.
5
3
4
6
Chọn đáp án B
(1) Tinh thể I2 là tinh thể phân tử. Đúng theo SGK lớp 10.
(2) Tinh thể H2O là tinh thể phân tử. Đúng theo SGK lớp 10.
(3) Sai. Là liên kết mạnh
(4) Sai. Là liên kết yếu
(6) Kim cương là một dạng thù hình của cacbon. Đúng theo SGK lớp 10.
9.
6.
7.
8.
Chọn đáp án D
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
(1) dung dịch FeCl2 + dung dịch AgNO3 dư Cho ra Ag
9.
6.
8.
7.
Chọn đáp án A
Các cặp có phản ứng là:
(1) NaAlO2 và AlCl3 ; (2) NaOH và NaHCO3;
(4) NH4Cl và NaAlO2 ;
(5) Ba(AlO2)2 và Na2SO4; (6) Na2CO3 và AlCl3
(7) Ba(HCO3)2 và NaOH. (8) CH3COONH4 và HCl
(9) KHSO4 và NaHCO3 (10) FeBr3 và K2CO3
8.
10.
6.
Đáp án khác.
Chọn đáp án A
Các chất lưỡng tính là:
KHCO3; (NH4)2CO3; H2ZnO2; Al(OH)3; Pb(OH)2; Sn(OH)2; Cr(OH)3; Cu(OH)2
5.
2.
4.
3.
Chọn đáp án B
Phát biểu đúng là
(a) Dùng nước brom để phân biệt fructozơ và glucozơ.
(b) Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa cho nhau.
1
2
3
4
Chọn đáp án C
Số phát biểu sai là:
(1) Phản ứng có este tham gia không thể là phản ứng oxi hóa khử.
(3) Tất cả các este đều là chất lỏng nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước (do este có thể ở trạng thái rắn ví dụ như Tristearin …).
(4) Để điều chế este người ta cho rượu và ancol tương ứng tác dụng trong dung dịch H2SO4 (đun nóng).
1.
2.
3.
4.
4
5
6
7
Chọn đáp án B
(1) Sai. gốc fructozơ ở C2
(2) Đúng.Theo SGK lớp 12.
(3) Sai. Xenlulozo có mắt xích là glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết 1-4 glicozit.
(4) Đúng.
(5) Sai. Môi trường bazơ
(6) Đúng. Tính chất của nhóm anđehit -CHO
(7) Sai. Cấu trúc không phân nhánh, amilopectin mới phân nhánh
(8) Sai. Đều bị OXH
23.
27.
47.
31.
Chọn đáp án B
Suy ra hệ số cân bằng ở phương trình phân tử là :
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là 27.
4.
5.
6.
7.
Chọn đáp án B
(1) Đúng.Theo SGK lớp 12.
(2) Sai. Anilin có tính bazo yếu không đủ làm quỳ tím chuyển màu
(3) Đúng
(4) Sai. Tính axit yếu của phenol không đủ làm quỳ tím đổi màu
(5) Đúng. Theo SGK lớp 10.
(6) Sai. Oxi không phản ứng trực tiếp với Cl2 dù ở điều kiện nhiệt độ cao.
(7) Sai. (Ag+ có thể kết tủa bởi các ion halogennua, trừ ion Florua F-)
(8) Sai. (Nguyên tắc pha loãng axit H2SO4 đặc bằng cách rót từ từ axit đặc vào nước, khuấy đều và tuyệt đối không làm ngược lại)
4
2
3
Đáp án khác
Chọn đáp án D
(1) Sai. Ví dụ SiO2 không tác dụng với H2O.
(2) Sai. Ví dụ nguyên tử của H không có n (notron).
(3) Sai. Ví dụ Ba, SO3…
(4) Sai. Phản ứng tự oxi hóa khử sẽ chỉ có 1 nguyên tố thay đổi số oxi hóa.
(5) Sai. Đây là phản ứng thế.
(6) Sai. Fe(NO3)3 cũng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa vì Oxi có thể tăng số Oxi
hóa còn sắt, nito thì có thể giảm.
Tất cả các phát biểu đều sai
Câu hỏi này đòi hỏi học sinh cần phải có kiến thức chắc về hóa học. Nếu chỉ học vẹt sẽ khó mà trả lời đúng được.
7.
6.
5.
4.
Chọn đáp án C
Có 5 chất đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là: Al, Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3. Phương trình phản ứng:
3
4
5
6
Chọn đáp án B
Các phát biểu đúng là : (3) (5) (6) (7)
Chất X
Chất Y
Chất Z
Chất G
Chọn đáp án D
X là C2H5OH. Y là CH3CHO. Z là CH3COOH. G là CH3COONa.
Các hợp chất có liên kết ion thì nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao hơn hợp chất có liên kết cộng hóa
trị chọn chất G.
HS phải phối hợp vận dụng kiến thức hữu cơ 11 mới có thể làm được bài này. HS hay nhầm lẫn với đáp án là Z.
7
6
5
4
Chọn đáp án B
(1). Sai. Ví dụ CH3COOH là axit no.
(2). Sai. Chỉ có
(3). Sai. Có một đồng phân thỏa mãn là metylxiclopropan.
(4). Sai.
(5). Đúng. Theo SGK lớp 11.
(6). Sai. Ngoài các chất trên có thể có but-1-en; but-2-en; 2-metyl-propen; xiclo butan
(7). Sai. Tính thơm của hợp chất không ở mùi mà nó ở chỗ cấu tạo của chúng có chứa “cấu tạo thơm”. Một số hidrocacbon thơm có mùi khó chịu)
6
7
8
Đáp án khác
Chọn đáp án B
2
3
4
Đáp án khác
2
3
4
Đáp án khác
Chọn đáp án A.
(1) Sai. Có thể điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
(2) Sai. Chỉ khi lượng O3 rất nhỏ mới có tác dụng làm không khí trong lành. Nếu hàm lượng lớn sẽ có hại cho con người.
(3) Đúng. Theo SGK lớp 10.
(4) Đúng. Theo SGK lớp 10.
(5) Sai. Không có phản ứng xảy ra.
1
2
3
4
Chọn đáp án A.
(1) Đúng. Lysin làm quỳ tím chuyển xanh. Glu làm quỳ tím chuyển đỏ.
(2) Sai ví dụ như phenol không làm quỳ tím chuyển đỏ mặc dù có pH nhỏ hơn 7
(3) Sai. Ví dụ như Na tan trong nước tạo ra dung dịch NaOH dẫn được điện nhưng Na không phải chất điện ly.
(4) Sai. Do sản phẩm của phản ứng là C6H5OH nhưng không làm quỳ tím đổi màu.
1
2
3
4
Chọn đáp án B
Các tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là: (a) và (e)
Nhắc lại về nguyên lý dịch chuyển cân bằng Le Chatelier: “Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi một trong các thông số trạng thái của hệ (T, P và C ) thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều chống lại sự thay đổi đó.”
Ta nhận thấy đây là một phản ứng thu nhiệt nên khi tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận giúp làm giảm nhiệt độ
Khi tăng nồng độ CO2 thì hệ sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm nồng độ chất đó (chiều thuận).
Chất F không có đồng phân hình học (cis - trans)
Chất H có vị ngọt và mát
Chất A có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Chất B có khả năng làm quỳ tím hóa xanh
Chọn đáp án D
(4), (1), (5), (2), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Chọn đáp án D
+ amin thơm yếu hơn NH3 (do gốc C6H5 hút e làm giảm mật độ e trên N)
+ amin mạch hở (béo) mạnh hơn NH3 (do gốc ankyl đẩy e làm tăng mật độ e trên N)
Chú ý: amin bậc 2 mạnh hơn amin bậc 1 (đối với amin mạch hở, còn amin thơm thì ngược lại) do có nhiều nhóm ankyl đẩy e hơn. Amin bậc 3 tuy có nhiều nhóm đẩy e hơn nhưng khả năng kết hợp (tính bazơ) giảm vì hiệu ứng không gian cồng kềnh, làm giảm khả năng hiđrat hóa nên tính bazơ giảm.
Vậy thứ tự giảm dần là: (C2H5)2NH > C2H5NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH.
2.
4.
3.
1.
Chọn đáp án C
(a). Sai.Các monosacarit không có khả năng thủy phân.
(b) ,(c) ,(d). Đúng.
(e). Sai. Thủy phân mantozo chỉ thu được glucozo.
5
4
7
6
Chọn đáp án D
Các phát biểu đúng là : (a) (c) (d) (f) (g) (h)
4.
5.
6.
7.
Chọn đáp án D
Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là: Sn(OH)2; Pb(OH)2; Al(OH)3; Cr(OH)3; Cr2O3; (NH4)2CO3; K2HPO4.
Lưu ý: Cr2O3 chỉ tác dụng với dung dịch kiềm đặc không tác dụng với kiềm loãng.
4.
6.
7.
5.
Chọn đáp án B
Các phát biểu đúng là: (1), (4), (5), (6), (7), (8)
1
6
5
Đáp án khác
Chọn đáp án A
(1) Tách nước các ancol no đơn chức bậc 1 có số trong H2SO4 (đn) luôn thu được anken tương ứng.
Sai. Vì các ancol dạng chỉ có thể tách nước cho ete.
(2) Trong công nghiệp người ta điều chế Clo bằng cách điện phân nóng chảy NaCl.
Sai. Người ta điều chế Clo bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
(3) Trong các muối sau FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe2O3 có 3 chất chỉ thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng hóa học.
Sai. Có 1 là Fe2O3 các chất còn lại đều có khả năng thể hiện tính oxi hóa và khử.
(4) Trong các hợp chất thì số oxi hóa của mỗi nguyên tố luôn khác 0.
Sai. Ví dụ C(CH3)4 thì C ở trung tâm có số oxi hóa là 0.
(5) Trong các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có C và H có thể có thêm O, N…
Sai.Ví dụ CCl4 là hợp chất hữu cơ
(6) Axit HNO3 có thể hiện tính oxi hóa hoặc khử.
3.
4.
2.
5.
5
4
3
2
5
2
3
4
3
4
5
6
Chọn đáp án C
Số chất tạo kết tủa với dung dịch dư sau khi phản ứng kết thúc gồm:
axetilen, Natrifomat, mantozơ, glucozơ, fructozơ
1
2
3
4
Chọn đáp án D
Số chất bị thủy phân trong môi trường HCl loãng là: tơ lapsan, tơ nilon-6, poli(vinyl axetat), poli(ure-fomanđehit)
Điều kiện là: polime phải có nhóm chức kém bền
5
4
3
6
Chọn đáp án A
(1) Chất béo là Trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch Cacbon dài, không phân nhánh.
Đúng. Theo SGK lớp 12.
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, …
Đúng. Theo SGK lớp 12.
(3) Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa và nó xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
Sai. Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa và nó xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
(4) Chất béo chứa các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và gọi là xì dầu.
Sai. Chất béo chứa các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và gọi là dầu.
(5) Dầu mỡ bị ôi thiu là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất chất béo bị khử chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit.
Sai. Dầu mỡ bị ôi là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit.
(6) Mỗi vị axit có vị riêng: Axit axetic có vị giấm ăn, axit oxalic có vị chua của me, …
Đúng. Theo SGK lớp 11.
(7) Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic được bắt đầu từ nguồn nguyên liệu metanol.
Đúng. Theo SGK lớp 11.
(8) Phenol có tính axit rất yếu: dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
Đúng. Theo SGK lớp 11.
(9) Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa trắng của 2,4,6-trinitrophenol.
Sai. Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa vàng của 2,4,6-trinitrophenol.
18
6
8
12
Chọn đáp án A
Dễ thấy A được cấu tạo từ 3 loại aminoaxxit khác nhau X,Y,Z
Vì trong A có 3 mắt xích giống nhau nên có 3 TH xảy ra
Trường hợp 1: Có 3!=6
Trường hợp 2 và 3 tương tự. Vậy tổng cộng có thể có 18 công thức cấu tạo của A
2 và 3
3 và 4
1 và 2
1 và 3
Chọn đáp án D
Vì MKhông Khí = 29 nên với thí nghiệm (2) và (4) thì O2 không thoát lên được.
1 thuốc thử
2 thuốc thử
3 thuốc thử
Không cần dùng thuốc thử
Chọn đáp án D
| (NH4)2CO3 | BaCl2 | MgCl2 | NaOH | H2SO4 |
(NH4)2CO3 |
| trắng | trắng | khai | |
BaCl2 | trắng |
| - | - | trắng |
MgCl2 | trắng | - |
| trắng | - |
NaOH | khai | - | trắng |
| - |
H2SO4 | trắng | - | - |
| |
| 2+2 | 2 | 2 | 1+khai | 1+1 |
Theo bảng trên ta thấy
Mẫu thử nào có 2 kết tủa + 2 khí thoát ra là (NH4)2CO3
Mẫu thử nào có 1 kết tủa + 1 khí mùi khai thoát ra là NaOH
Mẫu thử nào có 1 kết tủa + 1 khí không màu thoát ra là H2SO4
Hai mẫu thử cùng xuất hiện 2 kết tủa là MgCl2 và BaCl2
Nhỏ dung dịch NaOH vừa nhận vào hai ống nghiệm này
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa: MgCl2
Ống nghiệm còn lại chứa BaCl2 không có hiện tượng gì
3
4
5
6
3
4
5
6
Chọn đáp án B
(1) Đúng. Kết tủa vàng Ag3PO4 tan trong axit HNO3.
(2) Sai. Kết tủa đen Ag2S không tan trong axit HCl.
(3) Sai. H2S không tạo kết tủa với Fe2+
(4) Sai. Kết tủa trắng Zn(OH)2 tan trong axit HCl.
(5) Đúng. Anilin không tan trong dung dịch NaOH nên xảy ra hiện tượng tách lớp.
(6) Đúng. Phản ứng tạo phenol không tan trong nước, nên xuất hiện vẩn đục.
(7) Đúng. Bọt khí là CO2.
Chọn đáp án D
Khi viết công thức tính các hằng số cân bằng của các phản ứng thuận nghịch trên ta thấy
7
6
8
5
Chọn đáp án A
Số chất điện li mạnh là
CH3COONa; C2H4; HCl; CuSO4; NaHSO4; CH3COOH; Fe(OH)3; Al2(SO4)3; HNO3; LiOH
Khi tham gia phản ứng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn các nguyên tố oxi có thể tạo hợp chất có số oxi hóa là +4 và +6.
Ở trong các hợp chất các nguyên tố nhóm oxi thường có số oxi hóa -2
Khi tham gia phản ứng với các nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố nhóm oxi có khuynh hướng thu thêm 2 electron để trở thành trạng thái bền vững giống khí hiếm
Lưu huỳnh có khả năng tạo các hợp chất ion, trong đó có số oxi hóa là +4 (SO2) hoặc +6 (H2SO4,SF6)
Chọn đáp án C
A. Khi tham gia phản ứng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn các nguyên tố oxi có thể tạo hợp chất có số oxi hóa là +4 và +6 (trừ nguyên tố oxi do oxi không có phân lớp d trống)
B. Ở trong các hợp chất các nguyên tố nhóm oxi thường có số oxi hóa -2 (Trong OF2 ta thấy O có số oxi hóa +2)
D. Lưu huỳnh có khả năng tạo các hợp chất ion, trong đó có số oxi hóa là +4 (SO2) hoặc +6 (H2SO4,SF6) (Các hợp chất cộng hóa trị)
3; 3; 5
0; 1; 1
3; 3; 4
3; 3; 3
Chọn đáp án A
Độ bội k= = tổng số liên kết và tổng số vòng trong phân tử
4
5
6
7
Chọn đáp án C
CH3CH2NH2; CH3NHCH3; axit 2,6-diaminohexanoic (H2N(CH2)4CH(NH2)COOH); H2N(CH2)6NH2; (CH3)2CHNHCH3; (HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH;
8.
6.
5.
7.
5.
6.
7.
8.
Chọn đáp án A
1
3
0
2
Chọn đáp án C
(1). Ancol bậc II là hợp chất hữu cơ phân tử chứa nhóm OH liên kết với C bậc II trong phân tử
Sai-nguyên tử C phải no thì OH đính vào mới là ancol
(2). Theo quy tắc Zai xép: Khi tách HX khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) ưu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tử C có bậc cao hơn bên cạnh
(3). Dẫn xuất 2-brombutan khi đun nóng trong NaOH/H2O và KOH/ancol cho cùng sản phẩm
5). Sản phẩm của phản ứng (CH3)2CHCH2CH2-OH và H2SO4 là anken duy nhất
Sản phẩm có thể là ete hoặc muối (CH3)2CHCH2CH2-HSO3H
(6). Nhận biết 3 chất lỏng mất nhãn, riêng biệt butyl metyl ete; butan-1,4-diol; etylenglicol cần duy nhất một thuốc thử. Phải dùng ít nhất 2 thuốc thử (ví dụ như Cu(OH)2; Na)
(7). Trong hỗn hợp chất lỏng gồm ancol và nước tồn tại 4 loại liên kết hidro trong đó liên kết hidro giữa ancol và ancol chiếm ưu thế.
Việc liên kết nào chiếm ưu thế phải xét thêm độ rượu (thành phần thể tích ancol nguyên chất trong hỗn hợp lỏng)
(8). Để chứng minh phenol có tính axit mạnh hơn ancol ta dùng chỉ thị quỳ tím.
Phenol có tính axit nhưng không làm đổi màu quỳ tím (có thể dùng NaOH)
4
6
5
3
Chọn đáp án A
Các chất thỏa mãn là: glixerol, etylenglicol, sobitol, axit oxalic
Các chất glucozơ, mantozơ, axit axetic có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường nhưng không phải hợp chất đa chức. Trong đó glucozo, mantozo là hợp chất tạp chức. Axit axetic là hợp chất đơn chức.
9.
7.
10.
8.
Chọn đáp án B
Có 3 phát biểu sai là:
(3) Chất béo là các chất lỏng.
Sai. Chất béo có thể ở thể rắn (Chất béo no)
(8) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Sai. Dầu ăn là chất béo, mỡ bôi trơn là sản phẩm công nghiệp (Sản phẩm của dầu mỏ)
(10) Chất béo nhẹ hơn nước và tan nhiều trong nước.
Sai. Chất béo không tan trong nước.
2
3
4
5
Chọn đáp án D
Số kim loại trong dãy tác dụng với dung dịch FeCl3 là: Na, Cu, Mg, Fe, Al.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














