8 bài tập Bài toán ít hơn, nhiều hơn hoặc bằng trung bình cộng (có lời giải)
Đề thi

8 bài tập Bài toán ít hơn, nhiều hơn hoặc bằng trung bình cộng (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 440 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 4A trồng được 21 cây; lớp 4B trồng được 22 cây; lớp 4C trồng được 29 cây; lớp 4D trồng được số cây bằng trung bình cộng số cây của cả 4 lớp. Hỏi lớp 4D trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Tổng số cây của lớp 4A, 4B, 4C là:

21 + 22 + 29 = 72 (cây)

Lớp 4D trồng được số cây là:

72 : 3 = 24 (cây)

Đáp số: 24 cây

2. Tự luận
• 1 điểm

An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình cộng thêm 6 viên nữa. Dũng có số bi bằng trung bình cộng số bi của cả 4 bạn. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Số bi của Hùng là:

(18 + 16) : 2 + 6 = 23 (viên bi)

Vì số bi của Dũng bằng trung bình cộng số bi của 4 bạn nên số bi của Dũng cũng bằng trung bình cộng số bi của 3 bạn An, Bình, Hùng.

Số bi của Dũng là:

(18 + 16 + 23) : 3 = 19 (viên)

Đáp số: 23 viên bi; 19 viên bi

3. Tự luận
• 1 điểm

Đầu năm học mẹ mua cho Hà 30 quyển vở, Thu 30 quyển vở. Anh Hải lớn nhất nên được mua số vở nhiều hơn trung bình cộng số vở của 3 anh em là 8 quyển. Hỏi anh Hải được mẹ mua cho bao nhiêu quyển vở?

Xem đáp án

Tổng số vở của Hà và Thu là:

30 + 30 = 60 (quyển vở)

Trung bình cộng số vở của 3 em là:

(60 + 8) : 2 = 34 (quyển vở)

Anh Hải được mẹ mua cho số vở là:

34 + 8 = 42 (quyển vở)

Đáp số: 42 quyển vở

4. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng, tháng thứ nhất bán được 7 tạ hàng, tháng thứ hai bán 7 tạ, tháng thứ ba bán 8 tạ, tháng thứ tư bán được nhiều hơn trung bình cộng của cả 4 tháng là 2 tạ. Hỏi tháng thứ tư bán được bao nhiêu tạ hàng?

Xem đáp án

Tổng số hàng đã bán được trong 3 tháng là:

7 + 7 + 8 = 22 (tạ)

Trung bình cộng số hàng mỗi tháng bán được là:

(22 + 2) : 3 = 8 (tạ)

Tháng thứ 4 bán được số tạ là:

8 + 2 = 10 (tạ)

Đáp số: 10 tạ hàng

5. Tự luận
• 1 điểm

Hồng có 20 nhãn vở; Hoa có số nhãn vở bằng một nửa số nhãn vở của Hồng. Huệ có số nhãn vở nhiều hơn trung bình cộng của 3 bạn là 6. Hỏi Huệ có bao nhiêu nhãn vở?

Xem đáp án

Hoa có số nhãn vở là:

20 : 2 = 10 (cái)

Số nhãn vở của Hồng, Hoa là:

20 + 10 = 30 (cái)

Trung bình cộng số nhãn vở của ba bạn là:

(30 + 6) : 2 = 18 (cái)

Huệ có số nhãn vở là:

18 + 6 = 24 (cái)

Đáp số: 24 cái nhãn vở

6. Tự luận
• 1 điểm

Bốn tổ công nhân chuyển hàng vào kho, tổ một chuyển được 18 tấn, tổ hai chuyển được 16 tấn, tổ ba chuyển được 17 tấn. Tổ bốn chuyển được số tấn kém mức trung bình của cả bốn tổ là 6 tấn. Hỏi số hàng tổ bốn chuyển được bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Tổng số hàng 3 tổ chuyển được là:

18 + 16 + 17 = 51 (tấn)

Trung bình cộng số hàng của 4 tổ là:

(51 – 6) : 3 = 15 (tấn)

Số hàng tổ bốn chuyển được là:

15 – 6 = 9 (tấn)

Đáp số: 9 tấn

7. Tự luận
• 1 điểm

Tùng có 15 viên bi, số bi của Long gấp đôi số bi của Tùng. Hải có số bi kém trung bình cộng số bi của 3 bạn là 5 viên. Tính số bi của Hải.

Xem đáp án

Số bi của Long là:

15 × 2 = 30 (viên)

Tổng số bi của Long và Tùng là:

15 + 30 = 45 (viên)

Trung bình mỗi bạn có số bi là:

(45 – 5) : 2 = 20 (viên)

Hải có số viên bi là:

20 – 5 = 15 (viên)

Đáp số: 15 viên bi

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Số A ít hơn trung bình cộng của A và 4 số 145; 76; 84 và 69 là 6 đơn vị. Tìm số A.

Xem đáp án

Tổng 4 số đã cho là:

145 + 76 + 84 + 69 = 374

Trung bình cộng của 5 số là:

(374 – 6) : 4 = 92

Số A là:

92 – 6 = 86

Đáp số: 86

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả