
25 câu hỏi
Axyl etylat.
Axetyl etylat.
Etyl axetat.
Metyl axetat.
Chọn đáp án C
Sản phẩm tạo thành có tên gọi là etyl axetat (CH3COOC2H5)
Phương trình phản ứng:
CnH2n+1COOCmH2m-1
CnH2n+1COOCmH2m+1.
CnH2n-1COOCmH2m-1.
CnH2n-1COOCmH2m+1.
Đáp án B
Gọi axit no đơn chức là CnH2n+1COOH, ancol no, đơn chức là CmH2m+1OH
Như vậy công thức este là
(2) và (4).
(2) và (5).
(1) và (3).
(3) và (4).
Đáp án B
Các este có thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol các este có gốc RCOO liên kết với nguyên tử Cacbon no
Như vậy, có 2 chất là (2) và (5) thỏa mãn
CH2=CH-COO-CH3; CH3COO-CH=CH2; H-COO-CH2-CH=CH2.
CH2=CH-COO-CH3; CH3COO-CH=CH2; H-COO-CH2-CH=CH2; H-COO-CH=CH-CH3.
CH2=CH-COO-CH3; CH3COO-CH=CH2; H-COO-CH2-CH=CH2; H-COO-CH=CH-CH3; H-COO- C(CH3)=CH2.
CH2=CH-COO-CH3; H-COO-CH2-CH=CH2.
Đáp án D
Các đồng phân thỏa mãn
2-metylpropanol.
2-metylbutanol.
3-metylbutanol.
2,3-đimetylbutanol.
Đáp án C
Este có mùi chuối chín là isoamyl axetat
Như vậy, tên ancol là 3-metylbutanol
phenol với axit axetic.
phenol với axetan anđehit.
phenol với axeton.
phenol với anhiđrit axetic.
Đáp án D
Phản ứng:
axit benzoic và ancol metylic.
phenol, axit axetic và axit sunfuric đặc.
phenol và anhiđrit axetic.
ancol benzylic và axit axetic
Đáp án D
Để điều chế benzyl axetat cần phản ứng este hóa của ancol benzylic và axit axetic
hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
hỗn hợp thu được tách làm 4 lớp.
hỗn hợp thu được là đồng nhất.
hỗn hợp thu được tách làm 2 lớp.
Đáp án D
Hỗn hợp sẽ tác làm 2 lớp, lớp ở trên không tan trong nước là este, lớp thứ 2 gồm rượu dư, axit dư và nước
4.
6.
8.
10.
Đáp án C
C3H7COOH có 2 đồng phân; C4H9OH có 4 đồng phân
C6H5-COO-CH3.
CH3COO-C6H5.
H-COO-CH2-C6H5
H-COO-C6H4-CH3.
Đáp án B
Loại A do có thể điều chế từ C6H5COOH và CH3OH
Loại C và D do chất này có khả năng tráng gương
B đúng do chỉ có thể điều chế được chất này bằng phản ứng (CH3CO)2O với C6H5OH
CH4O và C2H4O2.
C2H6O và C2H4O2.
C2H6O và CH2O2.
C2H6O và C3H6O2.
Đáp án B


Như vậy, công thức axit và ancol có thể là CH3COOH và C2H5OH
4,2 gam.
4,4 gam.
7,8 gam.
5,3 gam.
Đáp án B
21,12 gam.
26,4 gam.
22 gam.
23,76 gam.
Đáp án A
97,5 gam.
195,0 gam.
292,5 gam.
159,0 gam.
Chọn đáp án B
Phương trình phản ứng:
(CH3)2CH-CH2CH2OH + CH3COOH CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O.
nancol isoamylic = \(\frac{{200}}{{88}}\) mol
naxit axetic = \(\frac{{132,35}}{{60}}\) < nancol isoamylic
→ n isoamyl axetat (lý thuyết) = naxit axetic = \(\frac{{132,35}}{{60}}\) mol
→ m isoamyl axetat (thực tế) = \(\frac{{132,35}}{{60}}\).0,68.130 = 195 gam
125 gam.
150 gam.
175 gam.
200 gam.
Đáp án B
37,5 gam.
28,6 gam.
34,7 gam.
40,4 gam.
Đáp án D
Khối lượng este thu được: m = 0,2.(29 + 44 + 14.4 + 44 + 29) = 40,4
=> Đáp án D
8,72..
14,02.
13,10.
10,9
Đáp án A
9,72.
8,16.
7,62.
6,56.
Đáp án C
Do thu được este nên phản ứng theo tỉ lệ 1:3
Glixerol + 3 axit acrylic Este + H2O
Như vậy, hiệu suất tính theo axit acrylic
82,23 gam.
83,32 gam.
60 gam.
53,64 gam.
Đáp án D
8,8 gam.
6,0 gam.
5,2 gam.
4,4 gam.
Đáp án D
50%
52%
65%
66,67%
Chọn đáp án C
\({n_{axit}} = \frac{{12}}{{60}} = 0,2\,mol\);
\({n_{ancol}} = \frac{{11,5}}{{46}} = 0,25\,mol\);
\({n_{este}} = \frac{{11,44}}{{88}} = 0,13\,mol\)
⟹ Hiệu suất phản ứng tính theo axit CH3COOH.
Ta có: naxit phản ứng = neste = 0,13 mol
⟹ H = \(\frac{{0,13}}{{0,2}}.100 = 65\% \)
65%
72%
80%
75%
Đáp án C
70%
75%
62,5%
50%
Đáp án C
75,0%
62,5%
60,0%
41,67%
Đáp án D
75,0%.
62,5%.
60,0%
41,67%.
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















